Chương I. §10. Chia đơn thức cho đơn thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:32' 08-11-2021
Dung lượng: 737.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:32' 08-11-2021
Dung lượng: 737.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
MP = M`P`
Ki?M TRA BI CU
?
; xm : xn = 1 với m =n
20 x5
Bài 10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
1. Phép chia đa thức
* Nhắc lại kiến thức số học 6:
Khi nào số nguyên a chia hết cho số nguyên b khi nào?
* Trả lời: Số nguyên a chia hết cho số nguyên b nếu có số nguyên q sao cho a = b.q.
? Tương tự, khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B
Ví dụ 1: Ta nói 6 2 vì có 3.2 = 6
2. Chia đơn thức cho đơn thức
Trong đó: A được gọi là đa thức bị chia;
B được gọi là đa thức chia;
Q được gọi là đa thức thương.
1. Phép chia đa thức
Phép chia đơn giản nhất là chia đơn thức cho đơn thức?
a, Quy tắc
Ở lớp 7 chúng ta đã biết : Với mọi x 0, m, n N, m ≥ n thì:
xm : xn = xm-n nếu m > n;
xm : xn = 1 nếu m = n.
2. Chia đơn thức cho đơn thức
?1
Làm tính chia
a/ x3 : x2 =
x
b/ 15x7 :3x2 =
5x5
c/ 20 x5 :12 x =
Dự đoán chia đơn thức cho đơn thức ta làm thế nào ?
Bước 1: Hệ số chia hệ số
Bước 2: Lũy thừa từng biến chia cho nhau
Bước 3: Nhân các tích với nhau
?2
Tính
a/ 15x2y2 : 5xy2 =
= 3. x .1
(15 : 5).(x2:x).(y2:y2)
= 3 x
b/ 12x3y : 9x2=
(12: 9) . (x3: x2) . (y :1)
Bước 1: Hệ số chia hệ số
Bước 2: Lũy thừa từng biến chia cho nhau
Bước 3: Nhân các tích với nhau
Nhận xét gì về các biến và số mũ các biến trong đơn thức bị chia và đơn thức chia?
Khi nào đơn thức A gọi là chia hết cho đơn thức B?
Đơn thức A chia hết đơn thức B khi có đủ 2 điều kiện
+ Các biến trong đơn thức B phải có mặt trong A
+ Số mũ của mỗi biến đơn thức B không được lớn hơn số mũ mỗi biến trong A
Khi đã biết đơn thức A chia hết cho đơn thức B, muốn thực hiện chia A cho B ta làm như thế nào?
Nhận xét
Quy tắc:
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:
- Chia hệ số của A cho hệ số của B.
- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
a. Quy tắc
b. Áp dụng
?3 skg/tr 26
a) Tìm thương trong phép chia sau, biết đơn thức bị chia là 15x3y5z và đơn thức chia là 5x2y3.
b) Cho P = 12x4y2 : ( -9xy2 ). Tính giá trị của P tại x = -3 và y = 1,005.
?3/sgk/tr 26:
Giải:
a) 15x3y5z : 5x2y3 =
3xy2z
Vậy thương của phép chia là 3xy2z.
b) P = 12x4 y2 : ( - 9 xy2)
Thay x = - 3 v y = 1,005 vo bi?u th?c P ta cú:
P =
= -
= 36
CHIA ĐƠN THỨC
CHO ĐƠN THỨC
Quy tắc
Biến của B đều là biến của A với số
mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
(trường hợp A chia hết cho B)
-Chia hệ số của A cho hệ số
của B
-Chia lũy thừa của từng biến
trong A cho lũy thừa cùng
biến đó trong B
Nhân kết quả tìm được
với nhau
Bài tập 60 ( sgk)
=x10-8
a. x10:(-x)8
= x10:x8
= x2
b. (-x)5:(-x)3 =
(-x) 5-3
= (- x)2
= x2
c. (-y)5:(-y)4=
(-y)1
= -y
Hướng dẫn
Điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B là:
hay
Hướng dẫn về nhà
Lập bản đồ tư duy với từ khóa: Chia đơn thức cho đơn thức
Bài tập 59-62 trang 26-27SGK- bài 21 đến 23 SBT.
- Xem trước nội dung bài 11 “Chia đa thức cho đơn thức”..
Bài 10 : CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Ki?M TRA BI CU
?
; xm : xn = 1 với m =n
20 x5
Bài 10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
1. Phép chia đa thức
* Nhắc lại kiến thức số học 6:
Khi nào số nguyên a chia hết cho số nguyên b khi nào?
* Trả lời: Số nguyên a chia hết cho số nguyên b nếu có số nguyên q sao cho a = b.q.
? Tương tự, khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B
Ví dụ 1: Ta nói 6 2 vì có 3.2 = 6
2. Chia đơn thức cho đơn thức
Trong đó: A được gọi là đa thức bị chia;
B được gọi là đa thức chia;
Q được gọi là đa thức thương.
1. Phép chia đa thức
Phép chia đơn giản nhất là chia đơn thức cho đơn thức?
a, Quy tắc
Ở lớp 7 chúng ta đã biết : Với mọi x 0, m, n N, m ≥ n thì:
xm : xn = xm-n nếu m > n;
xm : xn = 1 nếu m = n.
2. Chia đơn thức cho đơn thức
?1
Làm tính chia
a/ x3 : x2 =
x
b/ 15x7 :3x2 =
5x5
c/ 20 x5 :12 x =
Dự đoán chia đơn thức cho đơn thức ta làm thế nào ?
Bước 1: Hệ số chia hệ số
Bước 2: Lũy thừa từng biến chia cho nhau
Bước 3: Nhân các tích với nhau
?2
Tính
a/ 15x2y2 : 5xy2 =
= 3. x .1
(15 : 5).(x2:x).(y2:y2)
= 3 x
b/ 12x3y : 9x2=
(12: 9) . (x3: x2) . (y :1)
Bước 1: Hệ số chia hệ số
Bước 2: Lũy thừa từng biến chia cho nhau
Bước 3: Nhân các tích với nhau
Nhận xét gì về các biến và số mũ các biến trong đơn thức bị chia và đơn thức chia?
Khi nào đơn thức A gọi là chia hết cho đơn thức B?
Đơn thức A chia hết đơn thức B khi có đủ 2 điều kiện
+ Các biến trong đơn thức B phải có mặt trong A
+ Số mũ của mỗi biến đơn thức B không được lớn hơn số mũ mỗi biến trong A
Khi đã biết đơn thức A chia hết cho đơn thức B, muốn thực hiện chia A cho B ta làm như thế nào?
Nhận xét
Quy tắc:
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:
- Chia hệ số của A cho hệ số của B.
- Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
a. Quy tắc
b. Áp dụng
?3 skg/tr 26
a) Tìm thương trong phép chia sau, biết đơn thức bị chia là 15x3y5z và đơn thức chia là 5x2y3.
b) Cho P = 12x4y2 : ( -9xy2 ). Tính giá trị của P tại x = -3 và y = 1,005.
?3/sgk/tr 26:
Giải:
a) 15x3y5z : 5x2y3 =
3xy2z
Vậy thương của phép chia là 3xy2z.
b) P = 12x4 y2 : ( - 9 xy2)
Thay x = - 3 v y = 1,005 vo bi?u th?c P ta cú:
P =
= -
= 36
CHIA ĐƠN THỨC
CHO ĐƠN THỨC
Quy tắc
Biến của B đều là biến của A với số
mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
(trường hợp A chia hết cho B)
-Chia hệ số của A cho hệ số
của B
-Chia lũy thừa của từng biến
trong A cho lũy thừa cùng
biến đó trong B
Nhân kết quả tìm được
với nhau
Bài tập 60 ( sgk)
=x10-8
a. x10:(-x)8
= x10:x8
= x2
b. (-x)5:(-x)3 =
(-x) 5-3
= (- x)2
= x2
c. (-y)5:(-y)4=
(-y)1
= -y
Hướng dẫn
Điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B là:
hay
Hướng dẫn về nhà
Lập bản đồ tư duy với từ khóa: Chia đơn thức cho đơn thức
Bài tập 59-62 trang 26-27SGK- bài 21 đến 23 SBT.
- Xem trước nội dung bài 11 “Chia đa thức cho đơn thức”..
Bài 10 : CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
 







Các ý kiến mới nhất