Tuần 25. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Yến
Ngày gửi: 22h:59' 01-02-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 749
Nguồn:
Người gửi: Lê Yến
Ngày gửi: 22h:59' 01-02-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 749
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Duy Khánh)
Chào mừng quý thầy cô cùng các bạn học sinh
Trò chơi:
Vòng quanh trái đất
Tiết:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Có khoảng 5000 ngôn ngữ khác nhau.
Chia thành hai ngữ hệ lớn:
+ Ngữ hệ Ấn – Âu.
+ Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Ấn - Âu
Ngữ hệ Nam Á
Từ Ấn Độ đến Tây Âu
Từ Địa Trung Hải đến Bắc Âu
Miền Nam Châu Á
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Nguồn gốc lịch sử của Tiếng Việt
Họ ngôn ngữ Nam Á
Dòng
Môn – Khơ me
Tiếng
Việt - Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Loại hình ngôn ngữ: là tập hợp một số ngôn ngữ, không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản giống nhau.
Loại hình ngôn ngữ đơn lập
Loại hình ngôn ngữ hòa kết
Tiếng Việt
Tiếng Hán
Tiếng Thái
Tiếng Nga
Tiếng Pháp
Tiếng Anh
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng
Ví dụ 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ
(Hàn Mặc Tử)
-> Câu thơ có 7 tiếng, 7 âm tiết, 7 từ.
-> Khi phát âm và khi viết rõ ràng,tách rời nhau.
-> Tạo từ mới từ các tiếng đã cho trước: “anh”, “về”, “thôn”.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng
Ví dụ 2:
Long lanh đáy nước in trời
(Nguyễn Du)
Tiếng: đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm: tiếng là một âm tiết.
- Về mặt sử dụng: tiếng có thể là một từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
-> Câu thơ có 6 tiếng, 6 âm tiết, 5 từ.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
- Về chức năng ngữ pháp:
+ Người1: bổ ngữ
+ Người2: bổ ngữ
+ Người3: chủ ngữ
Có sự thay đổi
Ví dụ 1:
Cười người1 chớ vội cười lâu
Cười người2 hôm trước, hôm sau người3 cười.
(Ca dao)
- Về âm thanh, chữ viết: không thay đổi.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
Ví dụ 2:
“Tôi1tặng anh ấy1 một quyển sách, anh ấy2 tặng tôi2 một cuốn vở”.
“I1 gave him1 a book, he2 gave me2 a notebook”.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
Khi giữ chức năng ngữ pháp khác nhau từ không biến đổi âm thanh và chữ viết -> Từ không biến đổi hình thái.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3. Ngữ pháp
Trật tự từ:
Tôi ăn cơm
Tôi cơm ăn.
Ăn cơm tôi.
Cơm tôi ăn.
Cơm ăn tôi.
Khi thay đổi trật tự từ sẽ làm cho câu văn trở nên có nghĩa hoặc vô nghĩa.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3. Ngữ pháp
Sử dụng các hư từ:
Tôi ăn cơm
Tôi đã ăn cơm.
Tôi đang ăn cơm.
Tôi sẽ ăn cơm.
Khi thay đổi các hư từ được dùng thì nghĩa của câu bị thay đổi.
Đã
Đang
Sẽ
Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Loại hình ngôn ngữ
Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Tiếng
Từ
Ngữ Pháp
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Làm việc theo nhóm:
+ Nhóm 1: Ngữ liệu thứ nhất.
+ Nhóm 2: Ngữ liệu thứ hai.
+ Nhóm 3: Ngữ liệu thứ ba.
+ Nhóm 4: Ngữ liệu thứ tư.
Bài tập 1:
III. LUYỆN TẬP
Nhóm 1
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.
(Ca dao)
Nụ tầm xuân1: là bổ ngữ cho động từ và đứng sau động từ hái.
Nụ tầm xuân2: là chủ ngữ đứng trước động từ nở.
Nhóm 2
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
(Ca dao)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Bến1: Bổ ngữ đứng sau động từ nhớ.
Bến2: chủ ngữ đứng trước cụm từ khăng khăng đợi thuyền.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Nhóm 3
Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
(Tục ngữ)
Trẻ1 là bổ ngữ.
Trẻ2 là chủ ngữ cho động từ đến.
Già1 là bổ ngữ.
Già2 là chủ ngữ cho động từ để.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Nhóm 4
- Con đem con cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi. Mỗi bữa, đáng ăn ba bát thì con ăn hai, còn một đem thả xuống cho bống…
Nói xong Bụt biến mất. Tấm làm theo lời bụt thả bống xuống giếng. Rồi từ hôm ấy trở đi cứ sau bữa ăn, Tấm đều để dành cơm, giấu đưa ra cho bống. Mỗi lần nghe lời Tấm gọi, bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơm của Tấm ném xuống. Người và cá ngày một quen nhau, và bống ngày một lớn lên trông thấy.
(Tấm cám)
Bống1,2,3,4 là bổ ngữ của các động từ trước nó.
Bống5,6 là chủ ngữ đứng trước các động từ ngoi, lớn.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
- Đã: chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ.
- Các: Sự vật ở số nhiều, mức độ toàn thể.
- Để: Chỉ mục đích.
- Lại: Chỉ sự tái diễn.
- Mà: Chỉ mục đích.
Trò chơi:
Vòng quanh trái đất
Tiết:
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Có khoảng 5000 ngôn ngữ khác nhau.
Chia thành hai ngữ hệ lớn:
+ Ngữ hệ Ấn – Âu.
+ Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Ấn - Âu
Ngữ hệ Nam Á
Từ Ấn Độ đến Tây Âu
Từ Địa Trung Hải đến Bắc Âu
Miền Nam Châu Á
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Nguồn gốc lịch sử của Tiếng Việt
Họ ngôn ngữ Nam Á
Dòng
Môn – Khơ me
Tiếng
Việt - Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
I. LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ
Loại hình ngôn ngữ: là tập hợp một số ngôn ngữ, không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản giống nhau.
Loại hình ngôn ngữ đơn lập
Loại hình ngôn ngữ hòa kết
Tiếng Việt
Tiếng Hán
Tiếng Thái
Tiếng Nga
Tiếng Pháp
Tiếng Anh
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng
Ví dụ 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ
(Hàn Mặc Tử)
-> Câu thơ có 7 tiếng, 7 âm tiết, 7 từ.
-> Khi phát âm và khi viết rõ ràng,tách rời nhau.
-> Tạo từ mới từ các tiếng đã cho trước: “anh”, “về”, “thôn”.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng
Ví dụ 2:
Long lanh đáy nước in trời
(Nguyễn Du)
Tiếng: đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm: tiếng là một âm tiết.
- Về mặt sử dụng: tiếng có thể là một từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
-> Câu thơ có 6 tiếng, 6 âm tiết, 5 từ.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
- Về chức năng ngữ pháp:
+ Người1: bổ ngữ
+ Người2: bổ ngữ
+ Người3: chủ ngữ
Có sự thay đổi
Ví dụ 1:
Cười người1 chớ vội cười lâu
Cười người2 hôm trước, hôm sau người3 cười.
(Ca dao)
- Về âm thanh, chữ viết: không thay đổi.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
Ví dụ 2:
“Tôi1tặng anh ấy1 một quyển sách, anh ấy2 tặng tôi2 một cuốn vở”.
“I1 gave him1 a book, he2 gave me2 a notebook”.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
2. Từ
Khi giữ chức năng ngữ pháp khác nhau từ không biến đổi âm thanh và chữ viết -> Từ không biến đổi hình thái.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3. Ngữ pháp
Trật tự từ:
Tôi ăn cơm
Tôi cơm ăn.
Ăn cơm tôi.
Cơm tôi ăn.
Cơm ăn tôi.
Khi thay đổi trật tự từ sẽ làm cho câu văn trở nên có nghĩa hoặc vô nghĩa.
II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
3. Ngữ pháp
Sử dụng các hư từ:
Tôi ăn cơm
Tôi đã ăn cơm.
Tôi đang ăn cơm.
Tôi sẽ ăn cơm.
Khi thay đổi các hư từ được dùng thì nghĩa của câu bị thay đổi.
Đã
Đang
Sẽ
Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Loại hình ngôn ngữ
Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Tiếng
Từ
Ngữ Pháp
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Làm việc theo nhóm:
+ Nhóm 1: Ngữ liệu thứ nhất.
+ Nhóm 2: Ngữ liệu thứ hai.
+ Nhóm 3: Ngữ liệu thứ ba.
+ Nhóm 4: Ngữ liệu thứ tư.
Bài tập 1:
III. LUYỆN TẬP
Nhóm 1
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.
(Ca dao)
Nụ tầm xuân1: là bổ ngữ cho động từ và đứng sau động từ hái.
Nụ tầm xuân2: là chủ ngữ đứng trước động từ nở.
Nhóm 2
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
(Ca dao)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Bến1: Bổ ngữ đứng sau động từ nhớ.
Bến2: chủ ngữ đứng trước cụm từ khăng khăng đợi thuyền.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Nhóm 3
Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
(Tục ngữ)
Trẻ1 là bổ ngữ.
Trẻ2 là chủ ngữ cho động từ đến.
Già1 là bổ ngữ.
Già2 là chủ ngữ cho động từ để.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Nhóm 4
- Con đem con cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi. Mỗi bữa, đáng ăn ba bát thì con ăn hai, còn một đem thả xuống cho bống…
Nói xong Bụt biến mất. Tấm làm theo lời bụt thả bống xuống giếng. Rồi từ hôm ấy trở đi cứ sau bữa ăn, Tấm đều để dành cơm, giấu đưa ra cho bống. Mỗi lần nghe lời Tấm gọi, bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơm của Tấm ném xuống. Người và cá ngày một quen nhau, và bống ngày một lớn lên trông thấy.
(Tấm cám)
Bống1,2,3,4 là bổ ngữ của các động từ trước nó.
Bống5,6 là chủ ngữ đứng trước các động từ ngoi, lớn.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
- Đã: chỉ hoạt động xảy ra trong quá khứ.
- Các: Sự vật ở số nhiều, mức độ toàn thể.
- Để: Chỉ mục đích.
- Lại: Chỉ sự tái diễn.
- Mà: Chỉ mục đích.
 







Các ý kiến mới nhất