Bài 4. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:22' 03-10-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 288
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:22' 03-10-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
7
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
TIẾT 15
ĐẠI TỪ
I/ Thế nào là đại từ ?
Đọc các câu dưới đây chú ý những từ in đậm và trả lời câu hỏi:
a/ Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
( Khánh Hoài )
b/ Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
( Võ Quảng )
1/ Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai ? Từ nó ở đoạn văn 2 trỏ con vật gì ? Nhờ đâu em biết nghĩa của hai từ nó trong hai đoạn văn ?
Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ em tôi.
Từ nó ở đoạn văn thứ hai trỏ con gà.
Sở dĩ chúng ta biết được nghĩa của hai từ nó trong hai đoạn văn trên là nhờ vào các từ ngữ trong đoạn văn.
c/ Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra :
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
( Khánh Hoài )
7
2/ Từ thế ở đoạn văn thứ 3 trỏ sự việc gì ? Nhờ đâu em biết được nghĩa của từ thế trong đoạn văn này ?
Từ thế ở đoạn văn thứ ba trỏ việc phải chia đồ chơi.
Sở dĩ ta hiểu được nghĩa của từ thế là nhờ vào ngữ cảnh ở câu trước.
d/ Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?
( Ca dao )
3/ Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì ?
Từ ai trong bài ca dao dùng để hỏi.
4/ Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
Vai trò ngữ pháp :
- Từ nó ở câu a : chủ ngữ
- Từ nó ở câu b : phụ ngữ của danh từ
- Từ thế ở câu c : phụ ngữ của động từ
- Từ ai ở câu d : chủ ngữ
I/ Thế nào là đại từ ?
GN/ 55
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất …được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, tính từ, động từ.
II/ Các loại đại từ :
1/ Đại từ để trỏ :
a/ Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ ... trỏ gì ?
trỏ người, sự vật.
b/ Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì ?
trỏ số lượng
c/ Các đại từ vậy, thế trỏ gì ?
trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
II/ Các loại đại từ :
1/ Đại từ để trỏ dùng để :
- Trỏ người , sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động , tính chất , sự việc
2/ Đại từ để hỏi :
a/ Các đại từ ai, gì... hỏi về gì ?
hỏi về người, sự vật.
b/ Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
hỏi về số lượng.
c/ Các đại từ sao, thế nào hỏi về gì ?
hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
II/ Các loại đại từ :
1/ Đại từ để trỏ dùng để :
- Trỏ người , sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động , tính chất , sự việc
2/ Đại từ để hỏi dùng để :
- Hỏi về người , sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc
III/ Luyện tập :
1/a/ Sắp xếp đại từ trỏ người, vật vào bảng :
III/ Luyện tập :
1/a/ Sắp xếp đại từ trỏ người, vật vào bảng :
b/ Nghĩa của đại từ mình trong câu : "Cậu
giúp đỡ mình với nhé" có gì khác với nghĩa
của đại từ mình trong câu ca dao :
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
Đại từ mình trong câu đầu là ngôi thứ nhất, còn đại từ mình trong câu thứ hai là ngôi thứ hai.
2/ Khi xưng hô, một số danh từ chỉ người như ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, con, cháu ... cũng được dùng như đại từ xưng hô. Tìm thêm các VD tương tự.
- Cháu chào ông ạ.
- Con mời ba má xơi cơm.
Bây giờ chú mới đi làm về.
- ...
3/ Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp dùng để trỏ chung ( Xem VD ). Đặt câu với mỗi từ : ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
- Ai lớn lên cũng phải đi học.
- Sao em không soạn bài ?
- Bạn hái bao nhiêu cũng được.
4/ Đối với các bạn cùng tuổi, cùng lớp, em nên xưng hô thế nào cho lịch sự ?
Việc xưng hô với các bạn cùng lớp có thể xưng hô : mình - cậu, tớ - cậu, tôi – bạn, mình - bạn ...
Ở trường lớp em có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự không ? Nên ứng xử như thế nào đối với hiện tượng đó ?
Có. Chúng ta nên ứng xử lịch sự khi giao tiếp với nhau.
5/ So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong tiếng Anh.
Đại từ xưng hô trong tiếng Anh ít hơn và không mang ý nghĩa biểu cảm như đại từ xưng hô trong tiếng Việt.
GIAO NHIỆM VỤ
Tiết 16 : Quá trình tạo lập văn bản
Các nhóm giải bài tập từ bài 1 đến bài 4 SGK/ 46, 47
25
7
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
TIẾT 15
ĐẠI TỪ
I/ Thế nào là đại từ ?
Đọc các câu dưới đây chú ý những từ in đậm và trả lời câu hỏi:
a/ Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
( Khánh Hoài )
b/ Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
( Võ Quảng )
1/ Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai ? Từ nó ở đoạn văn 2 trỏ con vật gì ? Nhờ đâu em biết nghĩa của hai từ nó trong hai đoạn văn ?
Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ em tôi.
Từ nó ở đoạn văn thứ hai trỏ con gà.
Sở dĩ chúng ta biết được nghĩa của hai từ nó trong hai đoạn văn trên là nhờ vào các từ ngữ trong đoạn văn.
c/ Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra :
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
( Khánh Hoài )
7
2/ Từ thế ở đoạn văn thứ 3 trỏ sự việc gì ? Nhờ đâu em biết được nghĩa của từ thế trong đoạn văn này ?
Từ thế ở đoạn văn thứ ba trỏ việc phải chia đồ chơi.
Sở dĩ ta hiểu được nghĩa của từ thế là nhờ vào ngữ cảnh ở câu trước.
d/ Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?
( Ca dao )
3/ Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì ?
Từ ai trong bài ca dao dùng để hỏi.
4/ Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
Vai trò ngữ pháp :
- Từ nó ở câu a : chủ ngữ
- Từ nó ở câu b : phụ ngữ của danh từ
- Từ thế ở câu c : phụ ngữ của động từ
- Từ ai ở câu d : chủ ngữ
I/ Thế nào là đại từ ?
GN/ 55
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất …được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, tính từ, động từ.
II/ Các loại đại từ :
1/ Đại từ để trỏ :
a/ Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ ... trỏ gì ?
trỏ người, sự vật.
b/ Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì ?
trỏ số lượng
c/ Các đại từ vậy, thế trỏ gì ?
trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
II/ Các loại đại từ :
1/ Đại từ để trỏ dùng để :
- Trỏ người , sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động , tính chất , sự việc
2/ Đại từ để hỏi :
a/ Các đại từ ai, gì... hỏi về gì ?
hỏi về người, sự vật.
b/ Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
hỏi về số lượng.
c/ Các đại từ sao, thế nào hỏi về gì ?
hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
II/ Các loại đại từ :
1/ Đại từ để trỏ dùng để :
- Trỏ người , sự vật ( gọi là đại từ xưng hô )
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động , tính chất , sự việc
2/ Đại từ để hỏi dùng để :
- Hỏi về người , sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc
III/ Luyện tập :
1/a/ Sắp xếp đại từ trỏ người, vật vào bảng :
III/ Luyện tập :
1/a/ Sắp xếp đại từ trỏ người, vật vào bảng :
b/ Nghĩa của đại từ mình trong câu : "Cậu
giúp đỡ mình với nhé" có gì khác với nghĩa
của đại từ mình trong câu ca dao :
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
Đại từ mình trong câu đầu là ngôi thứ nhất, còn đại từ mình trong câu thứ hai là ngôi thứ hai.
2/ Khi xưng hô, một số danh từ chỉ người như ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, con, cháu ... cũng được dùng như đại từ xưng hô. Tìm thêm các VD tương tự.
- Cháu chào ông ạ.
- Con mời ba má xơi cơm.
Bây giờ chú mới đi làm về.
- ...
3/ Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp dùng để trỏ chung ( Xem VD ). Đặt câu với mỗi từ : ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
- Ai lớn lên cũng phải đi học.
- Sao em không soạn bài ?
- Bạn hái bao nhiêu cũng được.
4/ Đối với các bạn cùng tuổi, cùng lớp, em nên xưng hô thế nào cho lịch sự ?
Việc xưng hô với các bạn cùng lớp có thể xưng hô : mình - cậu, tớ - cậu, tôi – bạn, mình - bạn ...
Ở trường lớp em có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự không ? Nên ứng xử như thế nào đối với hiện tượng đó ?
Có. Chúng ta nên ứng xử lịch sự khi giao tiếp với nhau.
5/ So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong tiếng Anh.
Đại từ xưng hô trong tiếng Anh ít hơn và không mang ý nghĩa biểu cảm như đại từ xưng hô trong tiếng Việt.
GIAO NHIỆM VỤ
Tiết 16 : Quá trình tạo lập văn bản
Các nhóm giải bài tập từ bài 1 đến bài 4 SGK/ 46, 47
25
 







Các ý kiến mới nhất