Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:18' 13-08-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
BẠN CÓ BIẾT?

Hãy cùng hành động vì quyền và sự lựa chọn của phụ nữ và
trẻ em gái” là chủ đề của Ngày Dân số Thế giới 2021

Ngày 11/7/1987, lúc 6h35 (giờ Anh), cậu bé
người Nam Tư Matej Gašpar ra đời tại Thành
phố Zagreb (nay là Thủ đô của Croatia) và
đây cũng là công dân thứ 5 tỷ của Thế giới.
Vào năm 1989, Chương trình Phát triển Liên hợp
quốc (UNDP) đã lấy cảm hứng từ Ngày thế giới
cán mốc 5 tỷ người vào 11/7/1987, đề xuất chọn
thời điểm này hàng năm làm ngày Dân số Thế giới
và được Liên hợp quốc công nhận là một ngày Lễ
quốc tế
Kể từ đó cho tới nay, cứ mỗi năm, ngày Dân số
Thế giới lại được kỷ niệm với một chủ đề cụ thể do
Liên hợp quốc đưa ra, mang tính cấp thiết toàn cầu để kêu
gọi sự quan tâm chú ý của toàn nhân loại.

Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.

Bảng số liệu dân số nước ta qua các năm

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về quy mô dân số nước ta?

Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế của nước ta?

Những thuận lợi

Nguồn lao động dồi dào.

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta

Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta

THUẬN LỢI:
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

DÂN SỐ ĐÔNG
KHÓ KHĂN:
- Tạo sức ép đối với việc phát triển
kinh tế, lao động, việc làm
- Khó khăn trong nâng cao chất
lượng cuộc sống
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi
trường

Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 15 trên
thế giới.

II. Gia tăng dân số

Biểu đồ biến đổi dân số nước ta qua các năm

Quan sát biểu đồ, nêu nhận xét về tình hình dân số nước ta?

Biểu đồ biến đổi dân số nước ta qua các năm
số nước
ta tăng
liên tục.
Nhận
xét về
tình
hình
số , giảiDân
- Quan
sát
biểu
đồdân
trên
thích
vì sao
tỉ lệnhanh
gia tăng
tự nhiên
nước
ta nhưng
qua các năm
giảm
dân ?số vẫn tăng+nhanh?
Tăng nhanh 1954-1999
Giai đoạn nào tăng nhanh ?
+ Tăng chậm 1999- 2017
Tăng chậm ?
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên
qua các năm ?

+ Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó
giảm, giảm nhất 1979-2003

Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
II. Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,43% năm 1999; 0,81%
năm 2017)

NGUYÊN NHÂN

*Thảo luận nhóm:(5 phút)
- Nhóm 1: Nguyên nhân nào khiến dân số gia tăng
nhanh như vậy?
- Nhóm 2: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với phát triển kinh tế?
- Nhóm 3: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với xã hội?
- Nhóm 4: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với môi trường?

Hậu quả gia tăng dân số
Kinh tế

-Lao động việc

làm gặp khó khăn
-Tốc độ phát triển
kinh tế chậm
-Tiêu dùng nhiều,
tích lũy ít

Xã hội

- Giáo dục, y tế,
chăm sóc sức khỏa
gặp nhiều khó khăn
- Thu nhập thấp

Môi trường

- Cạn kiệt tài nguyên:
đốt rừng làm nương
rẫy, khai thác khoáng
sản, nguồn lợi thủy
hải sản quá mức…
- Ô nhiễm môi trường

Bảng 2.1. Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
Các vùng

Tỉ lệ tăng tự nhiên của
dân số năm 1999(%)

Cả nước
Thành thị
Nông thôn

0,8
0,8
0,81

Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Tây bắc
+ Đông bắc

1,32
1,02

Đồng bằng Sông Hồng

0,77

Bắc Trung Bộ

1,09

Duyên hải Nam Trung Bộ

0,66

Tây nguyên

1,13

Đông Nam Bộ

0,8

Đồng bằng Sông Cửu Long

0,4

Quan sát
bảng trên,
nhận xét
về tỉ lệ gia
tăng dân
số tự nhiên
giữa các
vùng?

Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
II. Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,43% năm 1999;
0,81% năm 2017)
- Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số còn khác nhau giữa nông
thôn và thành thị, giữa các vùng trong cả nước.
III. Cơ cấu dân số

Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm
tuổi

Năm 1979
Nam

Năm 1989

Nữ

Nam

0-14

21,8 20,7
42,5

20,1

15-59

23,8 26,6
50,4

60 trở
lên

2,9

Tổng
số

48,5

7,1

4,2
51,5

Năm 1999

Năm 2019

Nữ

Nam

Nữ

Nam

18,9
39
25,6 28,2
53,8
3,0
4,2
7,2
48,7 51,3

17,4

16,1
33,5

12,7 11,6
24,3

28,4
30,0
58,4
3,4
4,7
8,1
49,2
50,8

32,1 31,7
63,8
5,0
4,7
9,7
49,8

Nữ

18,2%

13,4%
2,6%

50,8

Từ
bảng 2.2,
xét cơ
cấusốdân
- Nước
ta cónhận
cơ cấu
dân
trẻsố theo nhóm tuổi của nước ta thời kì
1979 - 2019?

Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm
tuổi

Năm 1979

Năm 1989

Năm 1999

Năm 2019

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

0-14

21,8

20,7

20,1

18,9

17,4

16,1

12,7

11,6

15-59

23,8

26,6

25,6

28,2

28,4

30,0

32,1

31,7

60 trở
lên

2,9

4,2

3,0

4,2

3,4

4,7

5,0

4,7

Tổng
số

48,5

51,5

48,7

51,3

49,2

50,8

49,8

50,8

Nam < Nữ 1,6%

Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%

Nam < Nữ 1,0%

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính đang có
Từ bảng 2.2, nhận xét cơ cấu dân số nước ta theo giới tính 1979-2019?
sự thay đổi

Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

Nguyên
nhân
dẫn tới sự khác
biệt tỉ số giới tính
ở nước ta?

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
và theo giới tính đang có sự thay
đổi
- Do hậu quả của chiến tranh,
nam giới hy sinh nhiều.
- Nam giới phải lao động nhiều
hơn, làm những công việc nặng
nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp
hơn.

LUYỆN TẬP
Bài tập 3/ 10 SGK
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2019
(Đơn vị tính %)

Năm

1979

1989

1999

2009

2015

2019

Tỉ suất
sinh

32,2

29,9

19,9

17,6

16,2

16,3

Tỉ suất tử

7,2

8,4

5,6

6,8

6,8

6,3

a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở
nước ta thời kì 1979-2019?

LUYỆN TẬP
Bài tập 3/ 10 SGK

Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2019
(Đơn vị tính %)

Năm

1979

1989

1999

2009

2015

2019

Tỉ suất
sinh

32,2

29,9

19,9

17,6

16,2

16,3

Tỉ suất tử

7,2

8,4

5,6

6,8

6,8

6,3

2,5%

2,15%

1,43%

1,08%

9,4%

1,0%

a. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
Tính tỉ lệ tăng tự nhiên %=

Tỉ lệ sinh ( phần nghìn) -

VD: năm 1979 = (32,2 – 7,2)/10 = 2,5%

10

tỉ lệ tử (phần nghìn )

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Về nhà học bài.
+ Hoàn thành câu 3/ sgk vào vở

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị : bài 3 – Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư

Tiết học kết thúc!
Chúc quý thầy cô sức khỏe!
Các em vui và học giỏi!
 
Gửi ý kiến