Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:18' 13-08-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:18' 13-08-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
BẠN CÓ BIẾT?
Hãy cùng hành động vì quyền và sự lựa chọn của phụ nữ và
trẻ em gái” là chủ đề của Ngày Dân số Thế giới 2021
Ngày 11/7/1987, lúc 6h35 (giờ Anh), cậu bé
người Nam Tư Matej Gašpar ra đời tại Thành
phố Zagreb (nay là Thủ đô của Croatia) và
đây cũng là công dân thứ 5 tỷ của Thế giới.
Vào năm 1989, Chương trình Phát triển Liên hợp
quốc (UNDP) đã lấy cảm hứng từ Ngày thế giới
cán mốc 5 tỷ người vào 11/7/1987, đề xuất chọn
thời điểm này hàng năm làm ngày Dân số Thế giới
và được Liên hợp quốc công nhận là một ngày Lễ
quốc tế
Kể từ đó cho tới nay, cứ mỗi năm, ngày Dân số
Thế giới lại được kỷ niệm với một chủ đề cụ thể do
Liên hợp quốc đưa ra, mang tính cấp thiết toàn cầu để kêu
gọi sự quan tâm chú ý của toàn nhân loại.
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
Bảng số liệu dân số nước ta qua các năm
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về quy mô dân số nước ta?
Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế của nước ta?
Những thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
THUẬN LỢI:
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
DÂN SỐ ĐÔNG
KHÓ KHĂN:
- Tạo sức ép đối với việc phát triển
kinh tế, lao động, việc làm
- Khó khăn trong nâng cao chất
lượng cuộc sống
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi
trường
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 15 trên
thế giới.
II. Gia tăng dân số
Biểu đồ biến đổi dân số nước ta qua các năm
Quan sát biểu đồ, nêu nhận xét về tình hình dân số nước ta?
Biểu đồ biến đổi dân số nước ta qua các năm
số nước
ta tăng
liên tục.
Nhận
xét về
tình
hình
số , giảiDân
- Quan
sát
biểu
đồdân
trên
thích
vì sao
tỉ lệnhanh
gia tăng
tự nhiên
nước
ta nhưng
qua các năm
giảm
dân ?số vẫn tăng+nhanh?
Tăng nhanh 1954-1999
Giai đoạn nào tăng nhanh ?
+ Tăng chậm 1999- 2017
Tăng chậm ?
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên
qua các năm ?
+ Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó
giảm, giảm nhất 1979-2003
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
II. Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,43% năm 1999; 0,81%
năm 2017)
NGUYÊN NHÂN
*Thảo luận nhóm:(5 phút)
- Nhóm 1: Nguyên nhân nào khiến dân số gia tăng
nhanh như vậy?
- Nhóm 2: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với phát triển kinh tế?
- Nhóm 3: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với xã hội?
- Nhóm 4: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với môi trường?
Hậu quả gia tăng dân số
Kinh tế
-Lao động việc
làm gặp khó khăn
-Tốc độ phát triển
kinh tế chậm
-Tiêu dùng nhiều,
tích lũy ít
Xã hội
- Giáo dục, y tế,
chăm sóc sức khỏa
gặp nhiều khó khăn
- Thu nhập thấp
Môi trường
- Cạn kiệt tài nguyên:
đốt rừng làm nương
rẫy, khai thác khoáng
sản, nguồn lợi thủy
hải sản quá mức…
- Ô nhiễm môi trường
Bảng 2.1. Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
Các vùng
Tỉ lệ tăng tự nhiên của
dân số năm 1999(%)
Cả nước
Thành thị
Nông thôn
0,8
0,8
0,81
Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Tây bắc
+ Đông bắc
1,32
1,02
Đồng bằng Sông Hồng
0,77
Bắc Trung Bộ
1,09
Duyên hải Nam Trung Bộ
0,66
Tây nguyên
1,13
Đông Nam Bộ
0,8
Đồng bằng Sông Cửu Long
0,4
Quan sát
bảng trên,
nhận xét
về tỉ lệ gia
tăng dân
số tự nhiên
giữa các
vùng?
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
II. Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,43% năm 1999;
0,81% năm 2017)
- Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số còn khác nhau giữa nông
thôn và thành thị, giữa các vùng trong cả nước.
III. Cơ cấu dân số
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm
tuổi
Năm 1979
Nam
Năm 1989
Nữ
Nam
0-14
21,8 20,7
42,5
20,1
15-59
23,8 26,6
50,4
60 trở
lên
2,9
Tổng
số
48,5
7,1
4,2
51,5
Năm 1999
Năm 2019
Nữ
Nam
Nữ
Nam
18,9
39
25,6 28,2
53,8
3,0
4,2
7,2
48,7 51,3
17,4
16,1
33,5
12,7 11,6
24,3
28,4
30,0
58,4
3,4
4,7
8,1
49,2
50,8
32,1 31,7
63,8
5,0
4,7
9,7
49,8
Nữ
18,2%
13,4%
2,6%
50,8
Từ
bảng 2.2,
xét cơ
cấusốdân
- Nước
ta cónhận
cơ cấu
dân
trẻsố theo nhóm tuổi của nước ta thời kì
1979 - 2019?
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm
tuổi
Năm 1979
Năm 1989
Năm 1999
Năm 2019
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
0-14
21,8
20,7
20,1
18,9
17,4
16,1
12,7
11,6
15-59
23,8
26,6
25,6
28,2
28,4
30,0
32,1
31,7
60 trở
lên
2,9
4,2
3,0
4,2
3,4
4,7
5,0
4,7
Tổng
số
48,5
51,5
48,7
51,3
49,2
50,8
49,8
50,8
Nam < Nữ 1,6%
Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%
Nam < Nữ 1,0%
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính đang có
Từ bảng 2.2, nhận xét cơ cấu dân số nước ta theo giới tính 1979-2019?
sự thay đổi
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Nguyên
nhân
dẫn tới sự khác
biệt tỉ số giới tính
ở nước ta?
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
và theo giới tính đang có sự thay
đổi
- Do hậu quả của chiến tranh,
nam giới hy sinh nhiều.
- Nam giới phải lao động nhiều
hơn, làm những công việc nặng
nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp
hơn.
LUYỆN TẬP
Bài tập 3/ 10 SGK
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2019
(Đơn vị tính %)
Năm
1979
1989
1999
2009
2015
2019
Tỉ suất
sinh
32,2
29,9
19,9
17,6
16,2
16,3
Tỉ suất tử
7,2
8,4
5,6
6,8
6,8
6,3
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở
nước ta thời kì 1979-2019?
LUYỆN TẬP
Bài tập 3/ 10 SGK
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2019
(Đơn vị tính %)
Năm
1979
1989
1999
2009
2015
2019
Tỉ suất
sinh
32,2
29,9
19,9
17,6
16,2
16,3
Tỉ suất tử
7,2
8,4
5,6
6,8
6,8
6,3
2,5%
2,15%
1,43%
1,08%
9,4%
1,0%
a. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
Tính tỉ lệ tăng tự nhiên %=
Tỉ lệ sinh ( phần nghìn) -
VD: năm 1979 = (32,2 – 7,2)/10 = 2,5%
10
tỉ lệ tử (phần nghìn )
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Về nhà học bài.
+ Hoàn thành câu 3/ sgk vào vở
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị : bài 3 – Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư
Tiết học kết thúc!
Chúc quý thầy cô sức khỏe!
Các em vui và học giỏi!
Hãy cùng hành động vì quyền và sự lựa chọn của phụ nữ và
trẻ em gái” là chủ đề của Ngày Dân số Thế giới 2021
Ngày 11/7/1987, lúc 6h35 (giờ Anh), cậu bé
người Nam Tư Matej Gašpar ra đời tại Thành
phố Zagreb (nay là Thủ đô của Croatia) và
đây cũng là công dân thứ 5 tỷ của Thế giới.
Vào năm 1989, Chương trình Phát triển Liên hợp
quốc (UNDP) đã lấy cảm hứng từ Ngày thế giới
cán mốc 5 tỷ người vào 11/7/1987, đề xuất chọn
thời điểm này hàng năm làm ngày Dân số Thế giới
và được Liên hợp quốc công nhận là một ngày Lễ
quốc tế
Kể từ đó cho tới nay, cứ mỗi năm, ngày Dân số
Thế giới lại được kỷ niệm với một chủ đề cụ thể do
Liên hợp quốc đưa ra, mang tính cấp thiết toàn cầu để kêu
gọi sự quan tâm chú ý của toàn nhân loại.
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
Bảng số liệu dân số nước ta qua các năm
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về quy mô dân số nước ta?
Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế của nước ta?
Những thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
THUẬN LỢI:
- Nguồn lao động dồi dào
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
DÂN SỐ ĐÔNG
KHÓ KHĂN:
- Tạo sức ép đối với việc phát triển
kinh tế, lao động, việc làm
- Khó khăn trong nâng cao chất
lượng cuộc sống
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi
trường
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 15 trên
thế giới.
II. Gia tăng dân số
Biểu đồ biến đổi dân số nước ta qua các năm
Quan sát biểu đồ, nêu nhận xét về tình hình dân số nước ta?
Biểu đồ biến đổi dân số nước ta qua các năm
số nước
ta tăng
liên tục.
Nhận
xét về
tình
hình
số , giảiDân
- Quan
sát
biểu
đồdân
trên
thích
vì sao
tỉ lệnhanh
gia tăng
tự nhiên
nước
ta nhưng
qua các năm
giảm
dân ?số vẫn tăng+nhanh?
Tăng nhanh 1954-1999
Giai đoạn nào tăng nhanh ?
+ Tăng chậm 1999- 2017
Tăng chậm ?
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên
qua các năm ?
+ Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó
giảm, giảm nhất 1979-2003
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
II. Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,43% năm 1999; 0,81%
năm 2017)
NGUYÊN NHÂN
*Thảo luận nhóm:(5 phút)
- Nhóm 1: Nguyên nhân nào khiến dân số gia tăng
nhanh như vậy?
- Nhóm 2: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với phát triển kinh tế?
- Nhóm 3: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với xã hội?
- Nhóm 4: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối
với môi trường?
Hậu quả gia tăng dân số
Kinh tế
-Lao động việc
làm gặp khó khăn
-Tốc độ phát triển
kinh tế chậm
-Tiêu dùng nhiều,
tích lũy ít
Xã hội
- Giáo dục, y tế,
chăm sóc sức khỏa
gặp nhiều khó khăn
- Thu nhập thấp
Môi trường
- Cạn kiệt tài nguyên:
đốt rừng làm nương
rẫy, khai thác khoáng
sản, nguồn lợi thủy
hải sản quá mức…
- Ô nhiễm môi trường
Bảng 2.1. Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
Các vùng
Tỉ lệ tăng tự nhiên của
dân số năm 1999(%)
Cả nước
Thành thị
Nông thôn
0,8
0,8
0,81
Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Tây bắc
+ Đông bắc
1,32
1,02
Đồng bằng Sông Hồng
0,77
Bắc Trung Bộ
1,09
Duyên hải Nam Trung Bộ
0,66
Tây nguyên
1,13
Đông Nam Bộ
0,8
Đồng bằng Sông Cửu Long
0,4
Quan sát
bảng trên,
nhận xét
về tỉ lệ gia
tăng dân
số tự nhiên
giữa các
vùng?
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
- Năm 2019, số dân nước ta là 96,2 triệu người
- Việt Nam có dân số đông đứng hàng thứ 3 Đông Nam Á,
thứ 15 trên thế giới.
II. Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng giảm (1,43% năm 1999;
0,81% năm 2017)
- Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số còn khác nhau giữa nông
thôn và thành thị, giữa các vùng trong cả nước.
III. Cơ cấu dân số
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm
tuổi
Năm 1979
Nam
Năm 1989
Nữ
Nam
0-14
21,8 20,7
42,5
20,1
15-59
23,8 26,6
50,4
60 trở
lên
2,9
Tổng
số
48,5
7,1
4,2
51,5
Năm 1999
Năm 2019
Nữ
Nam
Nữ
Nam
18,9
39
25,6 28,2
53,8
3,0
4,2
7,2
48,7 51,3
17,4
16,1
33,5
12,7 11,6
24,3
28,4
30,0
58,4
3,4
4,7
8,1
49,2
50,8
32,1 31,7
63,8
5,0
4,7
9,7
49,8
Nữ
18,2%
13,4%
2,6%
50,8
Từ
bảng 2.2,
xét cơ
cấusốdân
- Nước
ta cónhận
cơ cấu
dân
trẻsố theo nhóm tuổi của nước ta thời kì
1979 - 2019?
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)
Nhóm
tuổi
Năm 1979
Năm 1989
Năm 1999
Năm 2019
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
0-14
21,8
20,7
20,1
18,9
17,4
16,1
12,7
11,6
15-59
23,8
26,6
25,6
28,2
28,4
30,0
32,1
31,7
60 trở
lên
2,9
4,2
3,0
4,2
3,4
4,7
5,0
4,7
Tổng
số
48,5
51,5
48,7
51,3
49,2
50,8
49,8
50,8
Nam < Nữ 1,6%
Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%
Nam < Nữ 1,0%
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính đang có
Từ bảng 2.2, nhận xét cơ cấu dân số nước ta theo giới tính 1979-2019?
sự thay đổi
Bài 2 – Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Nguyên
nhân
dẫn tới sự khác
biệt tỉ số giới tính
ở nước ta?
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
và theo giới tính đang có sự thay
đổi
- Do hậu quả của chiến tranh,
nam giới hy sinh nhiều.
- Nam giới phải lao động nhiều
hơn, làm những công việc nặng
nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp
hơn.
LUYỆN TẬP
Bài tập 3/ 10 SGK
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2019
(Đơn vị tính %)
Năm
1979
1989
1999
2009
2015
2019
Tỉ suất
sinh
32,2
29,9
19,9
17,6
16,2
16,3
Tỉ suất tử
7,2
8,4
5,6
6,8
6,8
6,3
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở
nước ta thời kì 1979-2019?
LUYỆN TẬP
Bài tập 3/ 10 SGK
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2019
(Đơn vị tính %)
Năm
1979
1989
1999
2009
2015
2019
Tỉ suất
sinh
32,2
29,9
19,9
17,6
16,2
16,3
Tỉ suất tử
7,2
8,4
5,6
6,8
6,8
6,3
2,5%
2,15%
1,43%
1,08%
9,4%
1,0%
a. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm
Tính tỉ lệ tăng tự nhiên %=
Tỉ lệ sinh ( phần nghìn) -
VD: năm 1979 = (32,2 – 7,2)/10 = 2,5%
10
tỉ lệ tử (phần nghìn )
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Về nhà học bài.
+ Hoàn thành câu 3/ sgk vào vở
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị : bài 3 – Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư
Tiết học kết thúc!
Chúc quý thầy cô sức khỏe!
Các em vui và học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất