Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày gửi: 14h:27' 27-04-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày gửi: 14h:27' 27-04-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
độc tiểu thanh kí
Nguyễn du
(Đọc tập "Tiểu Thanh kí")
ĐỌC VĂN - Tiết 41:
Người soạn: Nguyễn Thị Nhàn - Trường THPT Việt Đức - Hà Nội
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
T©y Hå c¶nh ®Ñp hãa gß hoang,
Thæn thøc bªn song m¶nh giÊy tµn.
Son phÊn cã thÇn ch«n vÉn hËn,
V¨n ch¬ng kh«ng mÖnh ®èt cßn v¬ng.
Nçi hên kim cæ trêi kh«n hái,
C¸i ¸n phong lu kh¸ch tù mang.
Ch¼ng biÕt ba tr¨m n¨m lÎ n÷a,
Ngêi ®êi ai khãc Tè Nh ch¨ng?
ĐỌC v¨n b¶n
*Hoa uyển: Vườn hoa đẹp, sang quý
*Độc điếu: Độc - một mình, điếu - xót thương, viếng người đã chết
*Nhất chỉ thư: một tập sách - chỉ tập thơ còn sót lại của nàng Tiểu Thanh
*Tẫn: Biến đổi hết, không còn dấu vết
*Liên tử hậu: Xót xa vì những việc sau khi chết...
*Lụy phần dư: Luỵ - làm tổn hại, khốn khổ ...
*Cổ kim hận sự: Nỗi hận của con người từ xưa đến nay
*Phong vận: Vận- gán vào, như là có quan hệ đến/ số mệnh..
*Ngã: Tôi- chỉ tác giả
I. Tìm hiểu chung
1. Số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh
- Có nhan sắc -> Bị hành hạ, chết sớm ở tuổi 18
- Có tài năng -> Bị huỷ hoại, dập vùi
=> Tài sắc bạc mệnh
2.Tác phẩm
- Xuất xứ: Thuộc tập thơ "Thanh Hiên thi tập"
Đề tài: Viết về người phụ nữ tài hoa bất hạnh
-> Một trong "những bài thơ chữ Hán vào loại hay nhất" của Nguyễn Du
-> Được Nguyễn Du viết "hết sức xúc động"
. Cảm thương mệnh bạc của người phụ nữ tài hoa
. Cảm hứng nhân đạo gắn liền với cảm hứng nhân văn.
Chủ đề:
II. ĐỌC HIỂU
1. Hai câu đề
Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
* Câu 1:
Cảnh Tây Hồ được nhà thơ gợi tả trong tưởng tượng và sự vận động của cuộc đời dâu bể
Hóa (tẫn): tận, tận cùng -> chỉ sự đổi thay khốc liệt
Vườn hoa đẹp (hoa uyển)
Gò hoang, bãi hoang (thành khư)
><
Cái có đã biến thành không; sự biến đổi, tàn phai của cái đẹp theo thời gian thật khôn lường
1. Hai câu đề
độc điếu
xót thương, viếng người đã chết
* Câu 2:
Nguyễn Du
Tiểu Thanh
Nhất chỉ thư
Hai số phận, hai tâm hồn đã có sự đồng cảm, tri âm qua tập thơ nhỏ.
Tình tri kỷ của những người tài hoa thật lạ lùng, chỉ cần một mối liên hệ nhỏ nhưng cũng có thể có những cảm thông sâu sắc.
Mối đồng cảm và sự trân trọng cái tài, cái đẹp của nhà thơ.
2. Hai câu thực
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương
Son phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư
.Em hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ trên?
?
. Hai câu thực đã tiếp tục phát triển nội dung được nói đến ở hai câu đề qua những chi tiết nghệ thuật nào?
2. Hai câu thực
Câu 3: Son phấn có thần chôn vẫn hận
Son phấn hữu thần liên tử hậu
Son phấn (AD): Chỉ nhan sắc của Tiểu Thanh, cái đẹp dễ phai tàn theo thời gian >< cái thần, nỗi vấn vương thì còn mãi (hữu thần)
=> Cái đẹp mạnh hơn cái chết -> xót thương cái đẹp đó cũng chính là biểu hiện lòng trân trọng cái đẹp của Nguyễn Du
- Chôn vẫn hận (liên tử hậu):
-> Tiểu Thanh xót xa vì những việc sau khi đã chết
-> Tiểu Thanh chết để lại niềm thương xót trong mọi người.
Tư liêu tham khảo
Điếu la thành ca giả
Một cành nồng đượm xuống Bồng Doanh
Sắc thắm xuân đưa nức sáu thành
Trên thế ai thương đời bạc mệnh
Trong mồ riêng mối kiếp phù sinh
Phấn son trăm trước chưa rồi nợ
Trăng gió nghìn sau luống để danh
Trần giới hẳn không người thức thú
Suối vàng tìm bạn Liễu Kì Khanh
2. Hai câu thực
* Câu 4: Văn chương không mệnh đốt còn vương
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư
Văn chương (AD): Chỉ tài thi ca của Tiểu Thanh
Không mệnh:
-> Văn chương nằm ngoài quy luật ân oán của cuộc đời -> chỉ một phần dư (còn sót lại) cũng đủ để người đời trân trọng, xót thương (luỵ).
-> Văn chương chỉ là giấy trắng mực đen không có số mệnh vậy mà cũng bị đốt dở.
Với Nguyễn Du, cái tài, cái đẹp sẽ không bao giờ chết:
Thác là thể phách còn là tinh anh
Vật chất có thể bị dập vùi nhưng tinh thần mãi ở lại!
Đất Long Thành khách giai nhân nọ,
Không nhớ ra tên họ là gì,
Nguyễn cầm nổi tiếng một thì,
Tên Cầm mượn của đàn kia gọi người.
Long Thành cầm giả ca
...
Thoảng mấy tiếng thầm rơi giọt lệ
Lọt tai mà như xé tấc son,
....
Ngán trăm năm thì giờ chớp mắt
Lệ thương tâm ướt vạt áo là,
Nam về đầu bạc ngẫm ta,
Trách gì hương phấn bông hoa chẳng tàn!
Trừng trừng đôi mắt mơ màng,
Quen mà hoá lạ nghĩ càng thêm thương!
Tư liêu tham khảo
Khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du khóc cho một con người tài sắc vẹn toàn nhưng lại có cuộc đời đầy bất hạnh.
2. Hai câu thực
Son phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư
Cảm nhận số phận nghịch lý ở đời: Càng tài hoa, nhan sắc, càng chịu nhiều oan trái, xót thương.
Mặt khác, Nguyễn Du muốn khẳng định cái đẹp, cái tài sẽ còn mãi trong niềm đồng cảm và trân trọng của con người.
* Tiểu kết
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang
3. Hai câu luận
- Trời khôn hỏi: Khó (không) thể hỏi trời vì trời cũng không thể lý giải cho thấu.
- Nỗi hờn kim cổ: Nỗi hận của muôn đời, từ xưa đến nay
-> Nỗi hận mở ra trong chiều dài thời gian, từ quá khứ đến hiện tại
-> Nỗi hận từ mặt đất bốc lên tận trời xanh.
=> Tiếng khóc lớn lao, sâu sắc cho mọi khiếp người bạc mệnh của Tố Như.
-> Nỗi hận mở ra trong chiều rộng nhân gian, từ một người (Tiểu Thanh) đến muôn người.
*Câu 5:
3. Hai câu luận
Câu 6: C¸i ¸n phong lu kh¸ch tù mang
Phong vËn k× oan ng· tù c
- Cái án phong lưu (phong vận kì oan): Nỗi oan lạ lùng lạ kỳ của một người khác thường - kẻ phong nhã
- Ngã tự cư: Từ thương người, Nguyễn Du tự thương mình, tự coi mình là người cùng hội cùng thuyền với kẻ mắc mỗi oan lạ lùng đó.
=> Tự nhận mình vào hàng nhà nho tài tử khác người, Nguyễn Du cũng ý thức được giá trị của mình dù cuộc đời có nhiều cay đắng, lận đận.
=> Niềm đồng cảm đến mức tri âm với nỗi niềm và số phận nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du.
4. Hai câu kết
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
- Câu thơ là tiếng nói tự thương mình của Nguyễn Du dưới dạng một câu hỏi tu từ: Không biết ba trăm năm sau, thiên hạ, ai người khóc Tố Như? -> kết mở
+ Nỗi cô đơn của Nguyễn Du giữa cuộc đời hiếm tri kỉ.
+ Mong ước sự cảm thông, trân trọng của hậu thế, mong ước cho tài hoa của mình được lưu lại trong cuộc đời.
=> Vừa xót đau cho chính mình, Nguyễn Du cũng vừa kiêu hãnh về tài hoa, nết phong nhã của mình -> Tư tưởng nhân văn cao đẹp.
Iii. Tổng kết
1. Nội dung:
- Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm và trân trọng cho kẻ tài sắc bạc mệnh => Giá trị nhân văn
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc (tẫn,độc điếu, liên, lụy...)
- Tạo những tương phản: Từ ngữ, hình ảnh...
- Lời thơ giàu hình ảnh, có tính triết lý...
- Câu hỏi tu từ gợi nhiều suy tưởng sâu lắng
* C?u t? d?c dỏo: Khóc thương m?t người -> khóc thương m?i ki?p ngu?i -> khúc thuong mình -> Mong muốn ni?m d?ng c?m, trõn tr?ng của hậu thế !
DƯ ÂM ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Tố Hữu: ... Nửa đêm qua huyện Nghi Xuân
Bâng khuâng nhớ cụ thương thân nàng Kiều...
2. Chế Lan Viên
... Trang th¬ cßn ®au h¬n hay trang ®· mÊt hay h¬n
Kh¸ch ®Õn th¨m chØ viÕng nµng qua tiÓu sö
Th¬ ngh×n c©u kh«ng nãi ®îc mét ®êi ®· vì
Giät lÖ nhá bªn må ®©u ph¶i giät v¨n ch¬ng...
3. Xuân Diệu:
...Ba trăm năm nữa mơ màng
Ai trong thiên hạ khóc chàng Tố Như...
Xin Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo
các em học sinh lớp 10a9!
Nguyễn du
(Đọc tập "Tiểu Thanh kí")
ĐỌC VĂN - Tiết 41:
Người soạn: Nguyễn Thị Nhàn - Trường THPT Việt Đức - Hà Nội
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
T©y Hå c¶nh ®Ñp hãa gß hoang,
Thæn thøc bªn song m¶nh giÊy tµn.
Son phÊn cã thÇn ch«n vÉn hËn,
V¨n ch¬ng kh«ng mÖnh ®èt cßn v¬ng.
Nçi hên kim cæ trêi kh«n hái,
C¸i ¸n phong lu kh¸ch tù mang.
Ch¼ng biÕt ba tr¨m n¨m lÎ n÷a,
Ngêi ®êi ai khãc Tè Nh ch¨ng?
ĐỌC v¨n b¶n
*Hoa uyển: Vườn hoa đẹp, sang quý
*Độc điếu: Độc - một mình, điếu - xót thương, viếng người đã chết
*Nhất chỉ thư: một tập sách - chỉ tập thơ còn sót lại của nàng Tiểu Thanh
*Tẫn: Biến đổi hết, không còn dấu vết
*Liên tử hậu: Xót xa vì những việc sau khi chết...
*Lụy phần dư: Luỵ - làm tổn hại, khốn khổ ...
*Cổ kim hận sự: Nỗi hận của con người từ xưa đến nay
*Phong vận: Vận- gán vào, như là có quan hệ đến/ số mệnh..
*Ngã: Tôi- chỉ tác giả
I. Tìm hiểu chung
1. Số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh
- Có nhan sắc -> Bị hành hạ, chết sớm ở tuổi 18
- Có tài năng -> Bị huỷ hoại, dập vùi
=> Tài sắc bạc mệnh
2.Tác phẩm
- Xuất xứ: Thuộc tập thơ "Thanh Hiên thi tập"
Đề tài: Viết về người phụ nữ tài hoa bất hạnh
-> Một trong "những bài thơ chữ Hán vào loại hay nhất" của Nguyễn Du
-> Được Nguyễn Du viết "hết sức xúc động"
. Cảm thương mệnh bạc của người phụ nữ tài hoa
. Cảm hứng nhân đạo gắn liền với cảm hứng nhân văn.
Chủ đề:
II. ĐỌC HIỂU
1. Hai câu đề
Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
* Câu 1:
Cảnh Tây Hồ được nhà thơ gợi tả trong tưởng tượng và sự vận động của cuộc đời dâu bể
Hóa (tẫn): tận, tận cùng -> chỉ sự đổi thay khốc liệt
Vườn hoa đẹp (hoa uyển)
Gò hoang, bãi hoang (thành khư)
><
Cái có đã biến thành không; sự biến đổi, tàn phai của cái đẹp theo thời gian thật khôn lường
1. Hai câu đề
độc điếu
xót thương, viếng người đã chết
* Câu 2:
Nguyễn Du
Tiểu Thanh
Nhất chỉ thư
Hai số phận, hai tâm hồn đã có sự đồng cảm, tri âm qua tập thơ nhỏ.
Tình tri kỷ của những người tài hoa thật lạ lùng, chỉ cần một mối liên hệ nhỏ nhưng cũng có thể có những cảm thông sâu sắc.
Mối đồng cảm và sự trân trọng cái tài, cái đẹp của nhà thơ.
2. Hai câu thực
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương
Son phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư
.Em hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ trên?
?
. Hai câu thực đã tiếp tục phát triển nội dung được nói đến ở hai câu đề qua những chi tiết nghệ thuật nào?
2. Hai câu thực
Câu 3: Son phấn có thần chôn vẫn hận
Son phấn hữu thần liên tử hậu
Son phấn (AD): Chỉ nhan sắc của Tiểu Thanh, cái đẹp dễ phai tàn theo thời gian >< cái thần, nỗi vấn vương thì còn mãi (hữu thần)
=> Cái đẹp mạnh hơn cái chết -> xót thương cái đẹp đó cũng chính là biểu hiện lòng trân trọng cái đẹp của Nguyễn Du
- Chôn vẫn hận (liên tử hậu):
-> Tiểu Thanh xót xa vì những việc sau khi đã chết
-> Tiểu Thanh chết để lại niềm thương xót trong mọi người.
Tư liêu tham khảo
Điếu la thành ca giả
Một cành nồng đượm xuống Bồng Doanh
Sắc thắm xuân đưa nức sáu thành
Trên thế ai thương đời bạc mệnh
Trong mồ riêng mối kiếp phù sinh
Phấn son trăm trước chưa rồi nợ
Trăng gió nghìn sau luống để danh
Trần giới hẳn không người thức thú
Suối vàng tìm bạn Liễu Kì Khanh
2. Hai câu thực
* Câu 4: Văn chương không mệnh đốt còn vương
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư
Văn chương (AD): Chỉ tài thi ca của Tiểu Thanh
Không mệnh:
-> Văn chương nằm ngoài quy luật ân oán của cuộc đời -> chỉ một phần dư (còn sót lại) cũng đủ để người đời trân trọng, xót thương (luỵ).
-> Văn chương chỉ là giấy trắng mực đen không có số mệnh vậy mà cũng bị đốt dở.
Với Nguyễn Du, cái tài, cái đẹp sẽ không bao giờ chết:
Thác là thể phách còn là tinh anh
Vật chất có thể bị dập vùi nhưng tinh thần mãi ở lại!
Đất Long Thành khách giai nhân nọ,
Không nhớ ra tên họ là gì,
Nguyễn cầm nổi tiếng một thì,
Tên Cầm mượn của đàn kia gọi người.
Long Thành cầm giả ca
...
Thoảng mấy tiếng thầm rơi giọt lệ
Lọt tai mà như xé tấc son,
....
Ngán trăm năm thì giờ chớp mắt
Lệ thương tâm ướt vạt áo là,
Nam về đầu bạc ngẫm ta,
Trách gì hương phấn bông hoa chẳng tàn!
Trừng trừng đôi mắt mơ màng,
Quen mà hoá lạ nghĩ càng thêm thương!
Tư liêu tham khảo
Khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du khóc cho một con người tài sắc vẹn toàn nhưng lại có cuộc đời đầy bất hạnh.
2. Hai câu thực
Son phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư
Cảm nhận số phận nghịch lý ở đời: Càng tài hoa, nhan sắc, càng chịu nhiều oan trái, xót thương.
Mặt khác, Nguyễn Du muốn khẳng định cái đẹp, cái tài sẽ còn mãi trong niềm đồng cảm và trân trọng của con người.
* Tiểu kết
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang
3. Hai câu luận
- Trời khôn hỏi: Khó (không) thể hỏi trời vì trời cũng không thể lý giải cho thấu.
- Nỗi hờn kim cổ: Nỗi hận của muôn đời, từ xưa đến nay
-> Nỗi hận mở ra trong chiều dài thời gian, từ quá khứ đến hiện tại
-> Nỗi hận từ mặt đất bốc lên tận trời xanh.
=> Tiếng khóc lớn lao, sâu sắc cho mọi khiếp người bạc mệnh của Tố Như.
-> Nỗi hận mở ra trong chiều rộng nhân gian, từ một người (Tiểu Thanh) đến muôn người.
*Câu 5:
3. Hai câu luận
Câu 6: C¸i ¸n phong lu kh¸ch tù mang
Phong vËn k× oan ng· tù c
- Cái án phong lưu (phong vận kì oan): Nỗi oan lạ lùng lạ kỳ của một người khác thường - kẻ phong nhã
- Ngã tự cư: Từ thương người, Nguyễn Du tự thương mình, tự coi mình là người cùng hội cùng thuyền với kẻ mắc mỗi oan lạ lùng đó.
=> Tự nhận mình vào hàng nhà nho tài tử khác người, Nguyễn Du cũng ý thức được giá trị của mình dù cuộc đời có nhiều cay đắng, lận đận.
=> Niềm đồng cảm đến mức tri âm với nỗi niềm và số phận nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du.
4. Hai câu kết
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng?
- Câu thơ là tiếng nói tự thương mình của Nguyễn Du dưới dạng một câu hỏi tu từ: Không biết ba trăm năm sau, thiên hạ, ai người khóc Tố Như? -> kết mở
+ Nỗi cô đơn của Nguyễn Du giữa cuộc đời hiếm tri kỉ.
+ Mong ước sự cảm thông, trân trọng của hậu thế, mong ước cho tài hoa của mình được lưu lại trong cuộc đời.
=> Vừa xót đau cho chính mình, Nguyễn Du cũng vừa kiêu hãnh về tài hoa, nết phong nhã của mình -> Tư tưởng nhân văn cao đẹp.
Iii. Tổng kết
1. Nội dung:
- Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm và trân trọng cho kẻ tài sắc bạc mệnh => Giá trị nhân văn
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc (tẫn,độc điếu, liên, lụy...)
- Tạo những tương phản: Từ ngữ, hình ảnh...
- Lời thơ giàu hình ảnh, có tính triết lý...
- Câu hỏi tu từ gợi nhiều suy tưởng sâu lắng
* C?u t? d?c dỏo: Khóc thương m?t người -> khóc thương m?i ki?p ngu?i -> khúc thuong mình -> Mong muốn ni?m d?ng c?m, trõn tr?ng của hậu thế !
DƯ ÂM ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Tố Hữu: ... Nửa đêm qua huyện Nghi Xuân
Bâng khuâng nhớ cụ thương thân nàng Kiều...
2. Chế Lan Viên
... Trang th¬ cßn ®au h¬n hay trang ®· mÊt hay h¬n
Kh¸ch ®Õn th¨m chØ viÕng nµng qua tiÓu sö
Th¬ ngh×n c©u kh«ng nãi ®îc mét ®êi ®· vì
Giät lÖ nhá bªn må ®©u ph¶i giät v¨n ch¬ng...
3. Xuân Diệu:
...Ba trăm năm nữa mơ màng
Ai trong thiên hạ khóc chàng Tố Như...
Xin Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo
các em học sinh lớp 10a9!
 








Các ý kiến mới nhất