Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ hồng hạnh
Ngày gửi: 08h:25' 18-02-2021
Dung lượng: 50.3 MB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích: 0 người
welcom to our team
tổ 4
ĐỘC TIỂU THANH KÍ
I. Tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- Nguyễn Du (1765-1820) tên chữ Tố Như(素如), hiệu Thanh Hiên(清軒)
- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Sinh trưởng trong một đại gia đình quý tộc, nhiều đời làm quan
cha là Nguyễn Nguyễn Nghiễm làm quan đến chức tể tướng,
mẹ là bà Trần Thị Tần quê thuộc xứ Kinh Bắc, Bắc Ninh ngày nay
- Năm 1813- 1814 ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc. Năm 1820
ông được vua Minh Mạng lại cử làm chánh sứ sang Trung Quốc lần thứ 2
nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh mất tại Huế
- Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ
nghĩa lớn, một đại thi hào dân tộc
- Các tác phẩm của ông có cảm xúc và mang đến những suy nghĩ về kiếp
người,số phận con người tài hoa bạc mệnh
I. Tác giả, tác phẩm
2. Tác phẩm
* Giới thiệu về nàng Tiểu Thanh
- Phùng Tiểu Thanh (1594-1612) - một cô gái người
Trung Quốc là vợ lẽ của Phùng Sinh vì cùng họ với
chồng nên tránh nhắc tới họ, gọi tên chữ là Tiểu
Thanh
- Nàng là một cô gái có tài và có sắc, vốn thông
minh từ nhỏ, thông hiểu nhiều môn nghệ thuật
như thi ca âm nhạc.
- Năm 16 tuổi nàng về làm thiếp của Phùng Sinh
Chàng là một công tử hào phóng, ba hoa, sốc nổi
ngây ngô kém phong độ. Vợ cả lại là người hay ghen
nàng luôn cố hạ mình xong vẫn không giải nổi hờn
ghen
- Nàng phải sống riêng trên Cô Sơn, cạnh Tây Hồ
Vì đau buồn, nàng sinh bệnh rồi mất ở tuổi 18
- Lúc lâm chung, ... nàng để lại 9 bài thơ tuyệt cú, một bài cổ thi, một bài từ, một bài tuyệt cú
tổng cộng là 12 bài thơ và từ. Đó là nỗi uất ức, đaukhổ được gửi vào những bài thơ,
nhưng đã bị người vợ cả đốt , may mắn có một số bài thơ còn sót lại. Người ta đặt tên nó
là “Phần dư”
I. Tác giả, tác phẩm
2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác
- Có 2 ý kiến cho rằng:
+ Tác phẩm được sáng tác khi Nguyễn Du chưa đi sứ khi ông
đọc những bài thơ của Tiểu Thanh, xúc động và sáng tác
+ Tác phẩm được sáng tác khi Nguyễn Du đi sứ thăm mộ Tiểu Thanh thương xót cho cảnh ngộ và sáng tác
* Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật
Dịch thơ
Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương.
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?
* Bố cục: 4 phần
hai câu đề
giới thiệu bối cảnh và cảm xúc nhà thơ
hai câu thực
tả thực cuộc đời số phận của Tiểu Thanh
hai câu luận
những suy nghĩ triết lí về cuộc đời con người
hai câu kết
nỗi niềm tâm sự của nhà thơ
II. Phân tích tác phẩm
1. Giới thiệu bối cảnh và cảm xúc nhà thơ
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
(Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.)
- Không gian: Tây Hồ( hồ Hàng Châu) - một địa danh có thật ở Trung Quốc, cạnh núi Cô
Sơn tỉnh Chiết Giang Trung Quốc
hoa
- Hình ảnh vườn hoa bên Tây Hồ là sự tưởng tượng của Nguyễn Du không có ý nghĩa tả
thực
- Cảnh đẹp( xưa) >< Gò hoang(nay)
- Tẫn: hết, đến cùng , triệt để
=> Sự thay đổi khốc liệt, dữ dội
- Mượn sự biến thiên của không gian, cảnh vật để nói về sự thay đổi cuộc đời con người
- Độc điếu: một mình viếng
- Nhất chỉ thư: một tập sách( dư cảo)
=> Một người cô đơn viếng
một hồn cô đơn
=> Nghệ thuật đối lập: nỗi niềm ngậm ngùi trước cái đẹp bị vùi dập phũ phàng và sự
đồng cảm của hai tâm hồn cô đơn
,
II. Phân tích tác phẩm
2. Tả thực cuộc đời số phận của Tiểu Thanh
Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
(Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương.)
- Nghệ thuật ẩn dụ:
- Son phấn: sắc đẹp
- Văn chương: tài năng
=> Đặc tả sắc đẹp và
tài hoa của Tiểu Thanh
- Nghệ thuật nhân hóa, đối lập:
+ Son phần có thần(hồn)- hận( xót xa)
+ Văn chương không mệnh(số mệnh)- vương (phần dư)
=> Số phận văn chương gắn liền với số phận của con người: Sự oan khốc, sự bạc bẽo sự
đoản mệnh của một tài hoa
=> Cái tài, cái mệnh không có số mệnh mà vẫn bị liên lụy, vẫn bị vùi dập
- Cuộc đời thật phi nghĩa, xã hội ( XHPK) thật bất công, ngang trái khiến
cái đẹp cái tài bị vùi dập phũ phàng và tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ đối với
người phụ nữ tài hoa
II. Phân tích tác phẩm
3. Những suy ngẫm triết lí của nhà thơ về cuộc đời và con người
Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kỳ oan ngã tự cư
(Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.)

- Nỗi hờn: hận những phi lí, oan uất từ xưa đến nay
- Trời khôn hỏi: khó hỏi trời
_ Bắt công không giải quyết được
_ Càng hận, càng xót xa hơn
=> Bi kịch muôn đời
- Thanh điệu: 4 thanh trắc cổ- hận- sự- vấn: thể hiện sự chất chứa nhiều oan ức
- Kì oan: nỗi oan lạ lùng của những con người tài sắc phong lưu
- Ngã tự cư: tự đặt mình vào
- Tác giả đặt mình là người cùng hội, cùng thuyền với Tiểu Thanh, viết
về Tiểu Thanh cũng là viết về mình
- Âm hưởng câu thơ nặng nề, phép đối: thể hiện mối đồng cảm sâu sắc của tác giả
giữa những người bất hạnh trong xã hội phong kiến
II. Phân tích tác phẩm
4. Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
(Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?)

- 300 năm lẻ nữa:
=> Thời gian dự cảm-> tâm trạng của tác giả làm nhức nhối tâm can người đọc
- Đại từ phiếm chỉ”ai”:
=> Chỉ sự cô đơn của tác giả mong tìm được người đồng cảm hậu thế
- Khóc( khấp)
=> Khóc Tố Như: khóc cho một người nghệ sĩ tài hoa, khóc cho một trí thức bất lực
trước thực tại, khóc cho một nhà nhân đạo chủ nghĩa
- Câu hỏi tu từ:
=> Câu hỏi xoáy sâu vào sự cô đơn của tác giả. Câu hỏi mang tầm thời
đại. Nó là lời tố cáo sâu sắc, kín đáo cái xã hội phong kiến đương thời. Nó
là khát vọng mong tìm được sự đồng cảm, tìm được tiếng nói tri ân
=> Cái tôi tự đau, tự thương, khóc cho người xưa(quá khứ)- khóc cho
mình(hiện tại)- khóc cho người sau(tương lai). Đó chính là nỗi buồn sâu lắng về cuộc
đời, là triết lí sâu sắc về kiếp người
“ Đó là tiếng giữa đời, tiếng họp bạn, tiếng hi
vọng, câu tự hỏi và câu tự trả lời, những suy
nghĩ bời bời xót xa tự khóc mình.”
Nhà thơ Xuân Diệu
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu.
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.”
Nhà thơ Tố Hữu
Mộng Liên Đường Chủ Nhân (1820) theo bản dịch của
Bùi Kỷ và Trần Trọng Kim, bình luận: "...Lời văn tả ra hình
như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm ở trên tờ giấy,
khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau đớn đứt ruột...
Tố Như Tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình
đã thiết, nếu không phải có con mắt trong thấu sáu cõi, tấm lòng nghĩ
suốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực ấy".
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ là nỗi thương cảm sâu
sắc đối với những người tài hoa
bạc mệnh, đặc biệt là người phụ
nữ. Đó là giá trị nhân văn cao cả
và sâu sắc
2. Nghệ thuật
- “Độc Tiểu Thanh kí” là bài thơ
Đường luật mẫu mực . Bài thơ
hàm xúc, ý tại ngôn ngoại, có
nhiều dư ba.
Cảm xúc
nhân văn
chứa chan
trên từng
nét bút
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Thể thơ của bài “ ĐọcTiểu Thanh Kí” giống với bài thơ nào dưới đây?
a. Tụng giá hoàn kinh sư
b. Bánh trôi nước
c. Nỗi lòng
d. Cáo tật thị chúng
Câu 2: Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ nào?
a. Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư
b. Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
c. Chi phấn hữu thần liên tử hậu
d. Văn chương vô mệnh lụy phần dư
Câu 3: Tiểu Thanh là cô gái xinh đẹp, nhiều tài năng, người Quảng Lăng, tỉnh Giang
Tô, Trung Quốc.
a. Đúng    
 b. Sai
Câu 4: Tiểu Thanh chết ở độ tuổi nào?
a. Tuổi 16.
b. Tuổi 18.
c. Tuổi 20.
d. Tuổi 22.
 
Gửi ý kiến