Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Quân
Ngày gửi: 18h:02' 21-11-2021
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Quân
Ngày gửi: 18h:02' 21-11-2021
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 9
Cho m?ng cỏc em h?c sinh!
Tác phẩm nào không phải là
Văn học trung đại
Truyện Kiều
A
Chuyện người con gái Nam Xương
B
Sống chết mặc bay
c
H?ch tu?ng si
D
Câu 1
Khởi động
Tác phẩm nào sau đây được
xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ?
Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
A
Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ).
B
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP).
c
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
D
Câu 2
Khởi động
Tinh thần yêu nước
A
Tinh thần nhân đạo
B
Nội dung hiện thực
c
Cả B và C
D
Câu 3
Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện Kiều là gì ?
Khởi động
Đề cao đạo đức phong kiến
B
Nêu lên luận đề của tác phẩm
c
Đề cao đạo lí làm người.
Câu 4
Mở đầu truyện “ Lục Vân Tiên” ( câu 5,6) Nguyễn Đình Chiểu viết:
Trai thì trung hiếu làm đầu,
Gái thì tiết hạnh là câu trau mình.
Theo em Nguyễn Đình Chiểu muốn thể hiện điều gì?
Khởi động
Chiến thắng Điện Biên phủ
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
Tiết 38, 39:
(Chính Hữu)
ĐỒNG CHÍ
VĂN BẢN:
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Qua quá trình tìm hiểu, em cho biết vài nét về tác giả Chính Hữu?
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Thơ ông vừa hàm súc, vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh và hầu như viết về người lính và hai cuộc kháng chiến.
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Năm 2000: Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghê thuật
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong hoàn cảnh nào? Được trích từ tập thơ nào của tác giả?
Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948, thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947).
b. Xuất xứ: Bài thơ in trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966)
Em hãy kể tên các tác phẩm chính của tác giả?
Chính Hữu có 3 tập thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo (1966)
+ Thơ Chính Hữu (1977)
+ Tuyển tập Chính Hữu (1988)
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - Chú thích:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - Chú thích
4. Bố cục: 3 phần
Em hãy xác định bố cục của bài thơ?
Phần 1: 7 câu đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí
Phần 2: 10 câu tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí
Phần 3: 3 câu cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí)
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - Chú thích:
4. Bố cục:
5. Thể thơ:
6. PTBĐ chính:
Tự do
Biểu cảm
7. Ý nghĩa nhan đề:
Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Hoàn cảnh xuất thân của các anh bộ đội được tác giả
giới thiệu bằng những câu thơ nào?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của hai câu thơ?
Từ đó em rút ra được điều gì về nguồn gốc xuất thân của các anh bộ đội?
Song hành đối xứng,
thành ngữ ẩn dụ
Cùng chung giai cấp, xuất thân từ nghèo khó là những nông dân mặc áo lính
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
a. Cùng chung hoàn cảnh xuất thân
Họ vốn là những người nông dân lao động bước vào trang thơ với vẻ đẹp của tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.”
- Họ đến từ những vùng quê khác nhau có sự đăng đối tương đồng trong cảnh ngộ.
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” những vùng đồng chiêm nước trũng, ngập mặn ven biển, khó làm ăn.
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Hình ?nh "d?t cy ln s?i d" ? g?i v? nh?ng vng trung du, d?t d b? ong hĩa, b?c mu, khĩ canh tc.
- "Qu huong anh"- "lng tơi" tuy cĩ khc nhau v? d?a gi?i nhung d?u chung ci ngho, ci kh?, khĩ lm an canh tc.
? H? cĩ s? tuong d?ng v? c?nh ng?, d?ng c?m v? giai c?p.
Quen nhau
Xa lạ
Chung cảnh ngộ giai cấp
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Ngoài việc cùng chung cảnh ngộ, những người lính còn có những điểm chung nào khác giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn…”
gian kh?
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
Keo sơn, gắn bó trở thành đồng chí của nhau
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
b. Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ và lòng yêu nước
- Hình ảnh thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc diễn tả sự gắn bó của những người lính trong quân ngũ:
+ “Súng bên súng” cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu.
+ “đầu sát bên đầu” tượng trưng cho ý chí , quyết tâm chiến đấu.
- Điệp từ “súng, bên đầu” khiến câu thơ trở nên khỏe khoắn, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ của người lính.
c. Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
- “Đêm rét chung chăn” chung cái khắc ngiệt, gian khổ của cuộc đời người lính, là chung hơi ấm để vượt qua giá lạnh nơi núi rừng.
- Từ “đôi người xa lạ” họ trở thành “đôi tri kỉ” , thành đôi bạn tâm tình thân thiết.
- “Đồng chí!” như một lời khẳng định, thể hiện cảm xúc dồn nén, gợi sự thiêng liêng, sâu lắng của tình đồng chí.
Phân tích vai vai trò của câu thơ thứ bảy trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ?
Câu thơ thứ 7: “Đồng chí!”
Sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội; là một bản lề gắn kết: khép lại đoạn thơ trước và mở ra ý thơ ở đoạn sau.
Nu s? pht tri?n trong m?i quan h? gi?a nh?ng ngu?i nơng dn m?c o lính?
Xa lạ
Quen nhau
Tri kỷ
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2. Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
T? no dng ch trong hai cu tho sau? T? ?y d di?n t? thi d?, tình c?m gì ? ngu?i lính?
Thái độ dứt khoát (quyết tâm), thể hiện thái độ sẵn sàng hi sinh một cách thầm lặng.
a. Họ thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”
- Họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận lòng của nhau về chốn quê nhà: neo người, thiếu sức lao động.
- Hình ảnh “Gian nhà không” diễn tả được cái nghèo về vật chất cũng như sự thiếu vắng của các anh- người trụ cột gia đình.
- “Ruộng nương”, “căn nhà” là những tài sản quý giá, gần gũi, gắn bó vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại chốn hậu phương hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì độc lập tự do của toàn dân tộc.
- Từ “mặc kệ” chỉ thái độ dứt khoát, quyết tâm, sẵng sàng hi sinh một cách thầm lặng của các anh để ra đi vì nghĩa lớn.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Thái độ dứt khoát (quyết tâm)
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?
Nhân hóa; hoán dụ
Biết nhớ thương; chỉ quê hương
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Họ thấu hiểu nỗi nhớ quê nhà luôn đau đáu, thường trực trong tâm hồn người lính.
- Hình ảnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” vừa được sử dụng như hình ảnh hoán dụ, vừa như một phép nhân hóa diễn tả nỗi nhớ hai chiều trong lòng người lính: người lính nhớ quê hương và ngược lại quê hương cũng đang nhớ người lính.
Hình tượng người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Hai cu tho d di?n t? di?u gì trong cu?c d?i ngu?i lính?
Cùng chịu đựng gian khổ trong cuộc đời người lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
?Cng tr?i qua
thi?u th?n
Ch? ra nh?ng thi?u th?n trong cu?c d?i ngu?i lính?
Cùng chịu đựng gian khổ
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Cu tho trn d di?n t? du?c di?u gì ? ngu?i lính?
Thái độ lạc quan, xem thường thử thách
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Nhà thơ đã thấu hiểu những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
…………..
Chân không giày”
- Chính Hữu sử dụng bút pháp tả thực để tái hiện sự khắc nghiệt của những cơn sốt rét rừng đang tàn phá cơ thể người lính.
- Cuộc đời quân ngũ đầy thiếu thốn, gian lao:
+ Nhà thơ sử dụng thủ pháp liệt kê: “áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày” những chi tiết rất thật, chắt lọc từ thực tế cuộc sống người lính.
+ Hình ảnh “Miệng cười buốt giá” cho thấy tinh thần lạc quan, coi thường thử thách để vượt lên khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
b. Họ đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ:
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”?
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.”
Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Thái độ lạc quan
“ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”:
?Truy?n hoi ?m cho nhau
+D?ng vin nhau
+Tình dồn k?t
Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
Hình ảnh thơ “Thương nhay tay nắm lấy bàn tay” rất thực và cảm động. Cái bắt tay chất chứa bao yêu thương trìu mến, lời động viên chân thành để họ cùng vượt qua khó khăn, thiếu thốn.
Cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau thêm sức mạnh.
c. Luôn sẵn sàng sẻ chia, yêu thương gắn bó
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí
2. Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí
3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Hai cu tho d th? hi?n hồn c?nh v tinh th?n chi?n d?u c?a nh?ng ngu?i lính nhu th? no?
+ Rừng hoang sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
- Ba dòng thơ cuối hiện lên một bức tranh đẹp vừa cụ thể vừa xác thực, vừa kết hợp chất hiện thực và lãng mạn. Hiện thực là có thời gian, không gian và tình huống cụ thể: (Thời gian là đêm khuya; Không gian trong khu rừng hoang vắng phủ đầy sương muối; Tình huống cụ thể là người lính cầm súng đứng gác). Gợi lên sự khốc liệt nghiệt ngã của cuộc chiến tranh còn chất lãng mạn đọng ở câu thơ cuối cùng “đầu súng trăng treo”
- Hình ảnh “Đứng cạnh bên nhau” cho thấy tinh thần đoàn kết, luôn sát cánh trong mọi hoàn cảnh với tâm thế “chờ giặc tới” tư thế chủ động, hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu của người lính.
3. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí
Em hi?u cu tho: "D?u sng trang treo" nhu th? no?
+ Cu tho cĩ 2 hình ?nh: "sng" v "trang". Hai hình ?nh ny bi?u tu?ng cho di?u gì?
+ Qua dĩ em cĩ nh?n xt gì v? nhi?m v? chi?n d?u c?a nh?ng ngu?i lính?
+ “Treo” Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần, thực, chiến sĩ
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Trăng
Xa, mộng, thi sĩ
Hòa bình, lãng mạn
Tâm hồn thi sĩ của những người lính. Người lính cầm súng chiến đấu là để bảo vệ hòa bình, vì chính nghĩa.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo.” rất giàu ý nghĩa: Súng là biểu tượng của cuộc chiến đấu, trăng biểu tượng cho nước non thanh bình; là hiện thực và mơ mộng; khắc nghiệt và lãng mạn; chất chiến sĩ- vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ; …
Hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí thiêng liêng sâu nặng.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I.Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Em có nhận xét gì về nghệ thuật, nội dung của bài thơ?
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Nội dung
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Tuần 6 – Tiết 29,30
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
BÀI TẬP LUYỆN TÂP
Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
B. 1948 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
C. 1949 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
D. 1950 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí?
A. Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê.
B. Những người có chung lý tưởng, chí hướng.
C. Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó.
D. Cả ba đáp án trên.
A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
D. Cả ba đáp án trên.
Câu 3: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa và hoán dụ
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Ẩn dụ và hoán dụ
D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
Câu 4: Hình ảnh đầu súng trăng treo có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?
A. Tả thực
B. Biểu tượng
C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng
D. Cả A, B, C đều sai
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
A
C
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật
+ Phân tích ý nghĩa cách sắp xếp từ “anh-tôi” trong suốt tác phẩm.
+ Phân tích ý nghĩa của câu thơ thứ 7 trong mạch cảm xúc của bài thơ và vẻ đẹp của hình ảnh cuối bài thơ.
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
CHÚC CÁC EM VUI, KHỎE, THÀNH CÔNG!
Cho m?ng cỏc em h?c sinh!
Tác phẩm nào không phải là
Văn học trung đại
Truyện Kiều
A
Chuyện người con gái Nam Xương
B
Sống chết mặc bay
c
H?ch tu?ng si
D
Câu 1
Khởi động
Tác phẩm nào sau đây được
xem là áng “ Thiên cổ kỳ bút” ?
Truyện Kiều ( Nguyễn Du).
A
Truyền kỳ mạn lục ( Nguyễn Dữ).
B
Hoàng Lê nhất thống chí ( NGVP).
c
Truyện Lục Vân Tiên ( NĐC).
D
Câu 2
Khởi động
Tinh thần yêu nước
A
Tinh thần nhân đạo
B
Nội dung hiện thực
c
Cả B và C
D
Câu 3
Giá trị tư tưởng lớn nhất của Truyện Kiều là gì ?
Khởi động
Đề cao đạo đức phong kiến
B
Nêu lên luận đề của tác phẩm
c
Đề cao đạo lí làm người.
Câu 4
Mở đầu truyện “ Lục Vân Tiên” ( câu 5,6) Nguyễn Đình Chiểu viết:
Trai thì trung hiếu làm đầu,
Gái thì tiết hạnh là câu trau mình.
Theo em Nguyễn Đình Chiểu muốn thể hiện điều gì?
Khởi động
Chiến thắng Điện Biên phủ
Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng
Tiết 38, 39:
(Chính Hữu)
ĐỒNG CHÍ
VĂN BẢN:
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Qua quá trình tìm hiểu, em cho biết vài nét về tác giả Chính Hữu?
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê quán: Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Thơ ông vừa hàm súc, vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh và hầu như viết về người lính và hai cuộc kháng chiến.
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Năm 2000: Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghê thuật
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ “Đồng chí” ra đời trong hoàn cảnh nào? Được trích từ tập thơ nào của tác giả?
Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948, thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947).
b. Xuất xứ: Bài thơ in trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966)
Em hãy kể tên các tác phẩm chính của tác giả?
Chính Hữu có 3 tập thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo (1966)
+ Thơ Chính Hữu (1977)
+ Tuyển tập Chính Hữu (1988)
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - Chú thích:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - Chú thích
4. Bố cục: 3 phần
Em hãy xác định bố cục của bài thơ?
Phần 1: 7 câu đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí
Phần 2: 10 câu tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí
Phần 3: 3 câu cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí)
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Đọc - Chú thích:
4. Bố cục:
5. Thể thơ:
6. PTBĐ chính:
Tự do
Biểu cảm
7. Ý nghĩa nhan đề:
Trước hết, đồng chí là cách gọi để chỉ những người có cùng chung lý tưởng, mục tiêu hay cùng chung một đơn vị chiến đấu.
Nhan đề của bài thơ đã gợi cho người đọc về tình cảm trung tâm của bài thơ là tình đồng chí, đồng đội. Đó là thứ tình cảm cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng.
Qua nhan đề này, nhà thơ muốn khẳng định rằng tình đồng chí, đồng đội là chỗ dựa tinh thần để người lính tồn tại, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, để chiến đấu và chiến thắng.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Hoàn cảnh xuất thân của các anh bộ đội được tác giả
giới thiệu bằng những câu thơ nào?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của hai câu thơ?
Từ đó em rút ra được điều gì về nguồn gốc xuất thân của các anh bộ đội?
Song hành đối xứng,
thành ngữ ẩn dụ
Cùng chung giai cấp, xuất thân từ nghèo khó là những nông dân mặc áo lính
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
a. Cùng chung hoàn cảnh xuất thân
Họ vốn là những người nông dân lao động bước vào trang thơ với vẻ đẹp của tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.”
- Họ đến từ những vùng quê khác nhau có sự đăng đối tương đồng trong cảnh ngộ.
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” những vùng đồng chiêm nước trũng, ngập mặn ven biển, khó làm ăn.
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
- Hình ?nh "d?t cy ln s?i d" ? g?i v? nh?ng vng trung du, d?t d b? ong hĩa, b?c mu, khĩ canh tc.
- "Qu huong anh"- "lng tơi" tuy cĩ khc nhau v? d?a gi?i nhung d?u chung ci ngho, ci kh?, khĩ lm an canh tc.
? H? cĩ s? tuong d?ng v? c?nh ng?, d?ng c?m v? giai c?p.
Quen nhau
Xa lạ
Chung cảnh ngộ giai cấp
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Ngoài việc cùng chung cảnh ngộ, những người lính còn có những điểm chung nào khác giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn…”
gian kh?
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
Keo sơn, gắn bó trở thành đồng chí của nhau
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
b. Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ và lòng yêu nước
- Hình ảnh thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc diễn tả sự gắn bó của những người lính trong quân ngũ:
+ “Súng bên súng” cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu.
+ “đầu sát bên đầu” tượng trưng cho ý chí , quyết tâm chiến đấu.
- Điệp từ “súng, bên đầu” khiến câu thơ trở nên khỏe khoắn, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ của người lính.
c. Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
- “Đêm rét chung chăn” chung cái khắc ngiệt, gian khổ của cuộc đời người lính, là chung hơi ấm để vượt qua giá lạnh nơi núi rừng.
- Từ “đôi người xa lạ” họ trở thành “đôi tri kỉ” , thành đôi bạn tâm tình thân thiết.
- “Đồng chí!” như một lời khẳng định, thể hiện cảm xúc dồn nén, gợi sự thiêng liêng, sâu lắng của tình đồng chí.
Phân tích vai vai trò của câu thơ thứ bảy trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ?
Câu thơ thứ 7: “Đồng chí!”
Sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội; là một bản lề gắn kết: khép lại đoạn thơ trước và mở ra ý thơ ở đoạn sau.
Nu s? pht tri?n trong m?i quan h? gi?a nh?ng ngu?i nơng dn m?c o lính?
Xa lạ
Quen nhau
Tri kỷ
Đồng chí
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2. Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
T? no dng ch trong hai cu tho sau? T? ?y d di?n t? thi d?, tình c?m gì ? ngu?i lính?
Thái độ dứt khoát (quyết tâm), thể hiện thái độ sẵn sàng hi sinh một cách thầm lặng.
a. Họ thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”
- Họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận lòng của nhau về chốn quê nhà: neo người, thiếu sức lao động.
- Hình ảnh “Gian nhà không” diễn tả được cái nghèo về vật chất cũng như sự thiếu vắng của các anh- người trụ cột gia đình.
- “Ruộng nương”, “căn nhà” là những tài sản quý giá, gần gũi, gắn bó vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại chốn hậu phương hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì độc lập tự do của toàn dân tộc.
- Từ “mặc kệ” chỉ thái độ dứt khoát, quyết tâm, sẵng sàng hi sinh một cách thầm lặng của các anh để ra đi vì nghĩa lớn.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Thái độ dứt khoát (quyết tâm)
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?
Nhân hóa; hoán dụ
Biết nhớ thương; chỉ quê hương
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Họ thấu hiểu nỗi nhớ quê nhà luôn đau đáu, thường trực trong tâm hồn người lính.
- Hình ảnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” vừa được sử dụng như hình ảnh hoán dụ, vừa như một phép nhân hóa diễn tả nỗi nhớ hai chiều trong lòng người lính: người lính nhớ quê hương và ngược lại quê hương cũng đang nhớ người lính.
Hình tượng người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Hai cu tho d di?n t? di?u gì trong cu?c d?i ngu?i lính?
Cùng chịu đựng gian khổ trong cuộc đời người lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
?Cng tr?i qua
thi?u th?n
Ch? ra nh?ng thi?u th?n trong cu?c d?i ngu?i lính?
Cùng chịu đựng gian khổ
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Cu tho trn d di?n t? du?c di?u gì ? ngu?i lính?
Thái độ lạc quan, xem thường thử thách
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Nhà thơ đã thấu hiểu những thiếu thốn, gian khổ của cuộc đời người lính:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
…………..
Chân không giày”
- Chính Hữu sử dụng bút pháp tả thực để tái hiện sự khắc nghiệt của những cơn sốt rét rừng đang tàn phá cơ thể người lính.
- Cuộc đời quân ngũ đầy thiếu thốn, gian lao:
+ Nhà thơ sử dụng thủ pháp liệt kê: “áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày” những chi tiết rất thật, chắt lọc từ thực tế cuộc sống người lính.
+ Hình ảnh “Miệng cười buốt giá” cho thấy tinh thần lạc quan, coi thường thử thách để vượt lên khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
b. Họ đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ:
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”?
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.”
Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Cng tr?i qua
thi?u th?n
“Miệng cười buốt giá”
Thái độ lạc quan
“ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”:
?Truy?n hoi ?m cho nhau
+D?ng vin nhau
+Tình dồn k?t
Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
Hình ảnh thơ “Thương nhay tay nắm lấy bàn tay” rất thực và cảm động. Cái bắt tay chất chứa bao yêu thương trìu mến, lời động viên chân thành để họ cùng vượt qua khó khăn, thiếu thốn.
Cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau thêm sức mạnh.
c. Luôn sẵn sàng sẻ chia, yêu thương gắn bó
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí
2. Những biểu hiện cao đẹp và sức mạnh của tình đồng chí
3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Hai cu tho d th? hi?n hồn c?nh v tinh th?n chi?n d?u c?a nh?ng ngu?i lính nhu th? no?
+ Rừng hoang sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
- Ba dòng thơ cuối hiện lên một bức tranh đẹp vừa cụ thể vừa xác thực, vừa kết hợp chất hiện thực và lãng mạn. Hiện thực là có thời gian, không gian và tình huống cụ thể: (Thời gian là đêm khuya; Không gian trong khu rừng hoang vắng phủ đầy sương muối; Tình huống cụ thể là người lính cầm súng đứng gác). Gợi lên sự khốc liệt nghiệt ngã của cuộc chiến tranh còn chất lãng mạn đọng ở câu thơ cuối cùng “đầu súng trăng treo”
- Hình ảnh “Đứng cạnh bên nhau” cho thấy tinh thần đoàn kết, luôn sát cánh trong mọi hoàn cảnh với tâm thế “chờ giặc tới” tư thế chủ động, hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu của người lính.
3. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí
Em hi?u cu tho: "D?u sng trang treo" nhu th? no?
+ Cu tho cĩ 2 hình ?nh: "sng" v "trang". Hai hình ?nh ny bi?u tu?ng cho di?u gì?
+ Qua dĩ em cĩ nh?n xt gì v? nhi?m v? chi?n d?u c?a nh?ng ngu?i lính?
+ “Treo” Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần, thực, chiến sĩ
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Trăng
Xa, mộng, thi sĩ
Hòa bình, lãng mạn
Tâm hồn thi sĩ của những người lính. Người lính cầm súng chiến đấu là để bảo vệ hòa bình, vì chính nghĩa.
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo.” rất giàu ý nghĩa: Súng là biểu tượng của cuộc chiến đấu, trăng biểu tượng cho nước non thanh bình; là hiện thực và mơ mộng; khắc nghiệt và lãng mạn; chất chiến sĩ- vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ; …
Hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí thiêng liêng sâu nặng.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I.Tìm hiểu chung:
II. Đọc hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Em có nhận xét gì về nghệ thuật, nội dung của bài thơ?
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Nội dung
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Tuần 6 – Tiết 29,30
ĐỒNG CHÍ
Văn bản
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
BÀI TẬP LUYỆN TÂP
Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông.
B. 1948 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
C. 1949 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
D. 1950 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
Câu 2: Cơ sở hình thành tình đồng chí?
A. Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê.
B. Những người có chung lý tưởng, chí hướng.
C. Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó.
D. Cả ba đáp án trên.
A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
D. Cả ba đáp án trên.
Câu 3: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa và hoán dụ
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Ẩn dụ và hoán dụ
D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
Câu 4: Hình ảnh đầu súng trăng treo có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?
A. Tả thực
B. Biểu tượng
C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng
D. Cả A, B, C đều sai
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
A
C
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật
+ Phân tích ý nghĩa cách sắp xếp từ “anh-tôi” trong suốt tác phẩm.
+ Phân tích ý nghĩa của câu thơ thứ 7 trong mạch cảm xúc của bài thơ và vẻ đẹp của hình ảnh cuối bài thơ.
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
CHÚC CÁC EM VUI, KHỎE, THÀNH CÔNG!
 







Các ý kiến mới nhất