Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §5. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc-cạnh-góc (g.c.g)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 29-11-2013
Dung lượng: 876.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 29-11-2013
Dung lượng: 876.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC 7
TIẾT 27
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G-C-G)
Kiểm tra bài cũ
1, Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai cạnh – góc – cạnh của tam giác ?
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
B
C
A
x
y
4
Cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm
- Trên cùng một nửa mp bờ BC vẽ 2 tia Bx và Cy sao cho:
- Hai tia trên cắt nhau tại A, ta được ∆ABC.
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết :
B’C’ = 4 cm
B`
C`
A`
x
y
4
4
B
C
4
A
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết :
B’C’ = 4 cm
B`
C`
A`
4
4
B
C
4
A
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết :
B’C’ = 4 cm
4
∆ABC và ∆ A’B’C có:
BC = B’C’ (= 4 cm)
* Tính chất
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình 1, 2, 3
A
B
C
D
Hình 1
A
B
C
E
D
F
Hình 3
(g-c-g)
(g-c-g)
(g-c-g)
Bài tập 1
Hai tam giác ở hình vẽ dưới đây có bằng nhau không? Vì sao?
Bài tập 2
Có bạn giải như sau:
E
F
G
H
O
2
1
Xét ∆OEF và ∆OGH có:
EF = GH (GT)
Hãy cho biết ý kiến của em ?
Trên hình vẽ sau có hai tam giác nào bằng nhau ? Vì sao?
Bài tập 3
A
B
C
C`
A`
B`
B
A
C
C`
A`
B`
Trường hợp 1: (c.c.c)
Trường hợp 2: (c.g.c)
B
C
A
B`
C`
A`
Trường hợp 3: (g.c.g)
Hai tam giác bằng nhau
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại cách vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề.
- Học thuộc và ghi nhớ trường hợp bằng nhau g-c-g.
- Làm bài tập: 33, 34, 35/tr123 SGK.
- Xem trước mục 3: Hệ quả.
- Tiết sau nhớ mang thước kẻ, thước đo góc, ê ke.
TIẾT 27
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G-C-G)
Kiểm tra bài cũ
1, Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai cạnh – góc – cạnh của tam giác ?
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
B
C
A
x
y
4
Cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm
- Trên cùng một nửa mp bờ BC vẽ 2 tia Bx và Cy sao cho:
- Hai tia trên cắt nhau tại A, ta được ∆ABC.
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết :
B’C’ = 4 cm
B`
C`
A`
x
y
4
4
B
C
4
A
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết :
B’C’ = 4 cm
B`
C`
A`
4
4
B
C
4
A
4
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết :
BC = 4 cm
1- Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết :
B’C’ = 4 cm
4
∆ABC và ∆ A’B’C có:
BC = B’C’ (= 4 cm)
* Tính chất
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình 1, 2, 3
A
B
C
D
Hình 1
A
B
C
E
D
F
Hình 3
(g-c-g)
(g-c-g)
(g-c-g)
Bài tập 1
Hai tam giác ở hình vẽ dưới đây có bằng nhau không? Vì sao?
Bài tập 2
Có bạn giải như sau:
E
F
G
H
O
2
1
Xét ∆OEF và ∆OGH có:
EF = GH (GT)
Hãy cho biết ý kiến của em ?
Trên hình vẽ sau có hai tam giác nào bằng nhau ? Vì sao?
Bài tập 3
A
B
C
C`
A`
B`
B
A
C
C`
A`
B`
Trường hợp 1: (c.c.c)
Trường hợp 2: (c.g.c)
B
C
A
B`
C`
A`
Trường hợp 3: (g.c.g)
Hai tam giác bằng nhau
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại cách vẽ tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề.
- Học thuộc và ghi nhớ trường hợp bằng nhau g-c-g.
- Làm bài tập: 33, 34, 35/tr123 SGK.
- Xem trước mục 3: Hệ quả.
- Tiết sau nhớ mang thước kẻ, thước đo góc, ê ke.
 








Các ý kiến mới nhất