Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VINH SON
Người gửi: Cao Van
Ngày gửi: 19h:16' 06-03-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: VINH SON
Người gửi: Cao Van
Ngày gửi: 19h:16' 06-03-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ti?t: 74
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Người soạn: Võ Văn Sơn
Email: vinhson304@gmail.com
Nội dung bài học
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
II. S? d?ng hay, d?t hi?u qu? giao ti?p cao
III. Luy?n t?p
? Sai phụ âm cuối: giặc ? giặt
? Sai phụ âm đầu: khô dáo ? khô ráo
? Sai dấu: lẽ ? lẻ, đỗi ?đổi
a. Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết; chữa lại cho đúng:
Không giặc quần áo ở đây.
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
- Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi
1. Về ngữ âm, chữ viết
b. Đọc đoạn hội thoại (sgk) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân?
Từ địa phương
Từ toàn dân
dưng mờ
giời
bẩu
mờ
nhưng mà
trời
bảo
mà
1. Về ngữ âm, chữ viết
Kết luận
e
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về ngữ âm, chính tả?
? Khi nói và viết, chúng ta cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
2.Về từ ngữ
a. Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
-> Sữa lại: bỏ từ “chót”
-> Sữa lại: dùng “truyền thụ/ truyền đạt”
a. Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần.
- Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược pha chế.
(Sai về kết hợp từ)
2.Về từ ngữ
b. Lựa chọn câu đúng
?Sửa lại
- Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc
Câu 2; 3; 4 đúng.
Câu 1; 5 sai.
? Câu một sai từ yếu điểm ? quan trọng
- Câu 5:
? Su?a la?i: du`ng tu` "sinh động"? đầy sự sống với nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau.
2.Về từ ngữ
Kết luận
e
? Cần dùng từ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về tu` ngữ ?
3.Về ngữ pháp
Thảo luận theo bàn để phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:
- Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Bỏ từ qua;
Bỏ từ của và thay bằng dấu phẩ;.
+ Bỏ từ đã cho và thay bằng dấu phẩy.
- Chỗ sai: không phân định rõ TN - CN
- Cách chữa:
a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:
- Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
+ Chỗ sai:
+ Cách chữa:
Chưa đủ các thành phần chính
Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ. ( thêm từ làm chủ ngữ)
Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ, đã được biểu hiện trong tác phẩm. (thêm từ làm vị ngữ)
3.Về ngữ pháp
b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
S
* Chỗ sai:
Câu đầu sai vì không phân định rõ thành phần phụ đầu câu với CN
3.Về ngữ pháp
b) Phân tích và chữa lỗi trong đoạn văn sau:
- Chỗ sai:
Sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu: sắp xếp các câu lộn xộn, thiếu lô gíc. Dẫn đến đoạn văn rời rạc, không mạch lạc.
(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. (2) Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc cùng cha mẹ. (3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. (4) Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. (5) Còn Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. (6) Còn về tài năng thì nàng hơn hẳn Thuý Vân. (7) Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
? Sửa lại: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương Viên Ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu được hưởng hạnh phúc.
3.Về ngữ pháp
Kết luận
e
? Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.
? Các câu trong đoạn văn hay văn bản cần liên kết chặt chẽ tạo ra sự mạch lạc thống nhất.
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về ngữ pha?p?
4. Về phong cách ngôn ngữ
a. Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:
? Sai phong cách: Lẫn lộn giữa phong cách hành chính nghiêm túc và phong cách ngh? thu?t.
? Sửa lại: Bỏ cụm từ "Hoa`ng hơn"
- Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17 giờ 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
-Trong một bài văn nghị luận:
"Truyện Kiều" của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
Từ dùng sai phong cách: hết sức là ? từ chỉ mức độ cao như: rất, vô cùng.
?Lẫn lộn giữa phong cách nói trong sinh hoạt với phong ca?ch vi?t.
? Sửa lại: Thay hết sức là bằng từ rất hoặc vô cùng
b. Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn văn trong sgk/tr.67
Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Các từ xưng hô:
Thành ngữ:
Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ:
bẩm, cụ, con.
trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
sinh ra, có dám nói gian, quả, sướng quá, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu.
? Những từ ngữ và cách nói trên có thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị được không? Vì sao?
? Các từ ngữ trên không thể dùng một lá đơn đề nghị. Vì đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính nên cách dùng từ và diễn đạt phải khác lời nói.
Kết luận
? Khi nói và viết, cần chú ý những gì về phong cách ngôn ngữ?
?Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ
* Em hãy phân tích ý nghĩa và tính hình tượng, biểu cảm của từ “quỳ”, “đứng” trong câu tục ngữ : “Chết đứng còn hơn sống quỳ”?
a/ “ Chết đứng còn hơn sống quỳ”
+ Đứng, quỳ nghĩa chuyển (ẩn dụ)
nhân cách, phẩm giá.
+ Chết đứng: cái chết hiên ngang có khí phách cao đẹp
+ Sống quỳ: sống quỵ luỵ hèn nhát
=> Tính hình tượng, biểu cảm
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp
b/ Hiệu quả diễn đạt:
+ “Chiếc nôi xanh” + “máy điều hoà khí hậu”: chỉ cây cối
=> Cụ thể, tạo được cảm xúc thẩm mỹ
c/ Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ Phép đối, phép điệp: Ai có .... Nhịp điệu dứt khoát, khoẻ khoắn
=> Lời kêu gọi có âm hưởng hùng hồn vang dọi, tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc.
* Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong các câu sau ?
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/68 SGK
Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:
Luyện tập
a. Bàn hoàng b. Bàng hoàng
a. Chất phát b. Chất phác
a. Bàng quan b. Bàng quang
a. Lãng mạn b. Lãng mạng
a. Hiu trí b. Hưu trí
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/68 SGK
Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:
Luyện tập
a. Uống riệu b. Uống rượu
a. Trau chuốt b. Chau chuốt
a. Nồng nàn b. Lồng làn
a. Đẹp đẽ b. Đẹp đẻ
a. Chặc chẽ b. Chặt chẽ
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/68 SGK
* Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ “phải”) trong bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh :
Luyện tập
- Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là [hạng] lớp người “xưa nay hiếm”...
+ Từ “hạng” (= loại, thứ ) đánh giá con người theo phẩm chất tốt/xấu.
+ Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ không có nét nghĩa đánh giá tốt/xấu.
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/68 SGK
* Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ “phải”) trong bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh :
Luyện tập
- Vì vậy tôi có sẵn mấy lời này, phòng khi tôi [phải] sẽ đi gặp cụ CácMác, cụ LêNin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.
+ Từ “phải” bắt buộc, gượng ép, nặng nề - không phù hợp với sắc thái ý nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh” của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”
+ Từ “sẽ” tất yếu, nhẹ nhàng, phù hợp với sắc thái chung của câu văn.
** Củng cố và hướng dẫn bài mới
1. Củng cố:
Biết dùng đúng về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ ngữ pháp va phong ca?ch khi sử dụng Tiếng Việt.
Làm các bài tập Sgk trang 68.
2. Hướng dẫn bài mới:
- Soa?n ba`i "Ta`o Tha?o uơ?ng ruo?u lu?n anh hu`ng" theo ca?c cu ho?i SGK ?
Email: vinhson304@gmail.com
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Người soạn: Võ Văn Sơn
Email: vinhson304@gmail.com
Nội dung bài học
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
II. S? d?ng hay, d?t hi?u qu? giao ti?p cao
III. Luy?n t?p
? Sai phụ âm cuối: giặc ? giặt
? Sai phụ âm đầu: khô dáo ? khô ráo
? Sai dấu: lẽ ? lẻ, đỗi ?đổi
a. Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết; chữa lại cho đúng:
Không giặc quần áo ở đây.
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
- Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi
1. Về ngữ âm, chữ viết
b. Đọc đoạn hội thoại (sgk) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân?
Từ địa phương
Từ toàn dân
dưng mờ
giời
bẩu
mờ
nhưng mà
trời
bảo
mà
1. Về ngữ âm, chữ viết
Kết luận
e
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về ngữ âm, chính tả?
? Khi nói và viết, chúng ta cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
2.Về từ ngữ
a. Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
-> Sữa lại: bỏ từ “chót”
-> Sữa lại: dùng “truyền thụ/ truyền đạt”
a. Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:
Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần.
- Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược pha chế.
(Sai về kết hợp từ)
2.Về từ ngữ
b. Lựa chọn câu đúng
?Sửa lại
- Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc
Câu 2; 3; 4 đúng.
Câu 1; 5 sai.
? Câu một sai từ yếu điểm ? quan trọng
- Câu 5:
? Su?a la?i: du`ng tu` "sinh động"? đầy sự sống với nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau.
2.Về từ ngữ
Kết luận
e
? Cần dùng từ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về tu` ngữ ?
3.Về ngữ pháp
Thảo luận theo bàn để phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:
- Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Bỏ từ qua;
Bỏ từ của và thay bằng dấu phẩ;.
+ Bỏ từ đã cho và thay bằng dấu phẩy.
- Chỗ sai: không phân định rõ TN - CN
- Cách chữa:
a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:
- Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
+ Chỗ sai:
+ Cách chữa:
Chưa đủ các thành phần chính
Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ. ( thêm từ làm chủ ngữ)
Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ, đã được biểu hiện trong tác phẩm. (thêm từ làm vị ngữ)
3.Về ngữ pháp
b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:
Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.
S
* Chỗ sai:
Câu đầu sai vì không phân định rõ thành phần phụ đầu câu với CN
3.Về ngữ pháp
b) Phân tích và chữa lỗi trong đoạn văn sau:
- Chỗ sai:
Sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu: sắp xếp các câu lộn xộn, thiếu lô gíc. Dẫn đến đoạn văn rời rạc, không mạch lạc.
(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. (2) Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc cùng cha mẹ. (3) Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. (4) Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. (5) Còn Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. (6) Còn về tài năng thì nàng hơn hẳn Thuý Vân. (7) Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
? Sửa lại: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương Viên Ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu được hưởng hạnh phúc.
3.Về ngữ pháp
Kết luận
e
? Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.
? Các câu trong đoạn văn hay văn bản cần liên kết chặt chẽ tạo ra sự mạch lạc thống nhất.
?Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về ngữ pha?p?
4. Về phong cách ngôn ngữ
a. Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:
? Sai phong cách: Lẫn lộn giữa phong cách hành chính nghiêm túc và phong cách ngh? thu?t.
? Sửa lại: Bỏ cụm từ "Hoa`ng hơn"
- Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17 giờ 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
-Trong một bài văn nghị luận:
"Truyện Kiều" của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.
Từ dùng sai phong cách: hết sức là ? từ chỉ mức độ cao như: rất, vô cùng.
?Lẫn lộn giữa phong cách nói trong sinh hoạt với phong ca?ch vi?t.
? Sửa lại: Thay hết sức là bằng từ rất hoặc vô cùng
b. Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn văn trong sgk/tr.67
Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
Các từ xưng hô:
Thành ngữ:
Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ:
bẩm, cụ, con.
trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
sinh ra, có dám nói gian, quả, sướng quá, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu.
? Những từ ngữ và cách nói trên có thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị được không? Vì sao?
? Các từ ngữ trên không thể dùng một lá đơn đề nghị. Vì đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính nên cách dùng từ và diễn đạt phải khác lời nói.
Kết luận
? Khi nói và viết, cần chú ý những gì về phong cách ngôn ngữ?
?Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ
* Em hãy phân tích ý nghĩa và tính hình tượng, biểu cảm của từ “quỳ”, “đứng” trong câu tục ngữ : “Chết đứng còn hơn sống quỳ”?
a/ “ Chết đứng còn hơn sống quỳ”
+ Đứng, quỳ nghĩa chuyển (ẩn dụ)
nhân cách, phẩm giá.
+ Chết đứng: cái chết hiên ngang có khí phách cao đẹp
+ Sống quỳ: sống quỵ luỵ hèn nhát
=> Tính hình tượng, biểu cảm
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp
b/ Hiệu quả diễn đạt:
+ “Chiếc nôi xanh” + “máy điều hoà khí hậu”: chỉ cây cối
=> Cụ thể, tạo được cảm xúc thẩm mỹ
c/ Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ Phép đối, phép điệp: Ai có .... Nhịp điệu dứt khoát, khoẻ khoắn
=> Lời kêu gọi có âm hưởng hùng hồn vang dọi, tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc.
* Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong các câu sau ?
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/68 SGK
Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:
Luyện tập
a. Bàn hoàng b. Bàng hoàng
a. Chất phát b. Chất phác
a. Bàng quan b. Bàng quang
a. Lãng mạn b. Lãng mạng
a. Hiu trí b. Hưu trí
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
1. Bài tập 1/68 SGK
Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:
Luyện tập
a. Uống riệu b. Uống rượu
a. Trau chuốt b. Chau chuốt
a. Nồng nàn b. Lồng làn
a. Đẹp đẽ b. Đẹp đẻ
a. Chặc chẽ b. Chặt chẽ
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/68 SGK
* Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ “phải”) trong bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh :
Luyện tập
- Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là [hạng] lớp người “xưa nay hiếm”...
+ Từ “hạng” (= loại, thứ ) đánh giá con người theo phẩm chất tốt/xấu.
+ Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ không có nét nghĩa đánh giá tốt/xấu.
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/68 SGK
* Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ “phải”) trong bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh :
Luyện tập
- Vì vậy tôi có sẵn mấy lời này, phòng khi tôi [phải] sẽ đi gặp cụ CácMác, cụ LêNin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.
+ Từ “phải” bắt buộc, gượng ép, nặng nề - không phù hợp với sắc thái ý nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh” của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”
+ Từ “sẽ” tất yếu, nhẹ nhàng, phù hợp với sắc thái chung của câu văn.
** Củng cố và hướng dẫn bài mới
1. Củng cố:
Biết dùng đúng về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ ngữ pháp va phong ca?ch khi sử dụng Tiếng Việt.
Làm các bài tập Sgk trang 68.
2. Hướng dẫn bài mới:
- Soa?n ba`i "Ta`o Tha?o uơ?ng ruo?u lu?n anh hu`ng" theo ca?c cu ho?i SGK ?
Email: vinhson304@gmail.com
 








Các ý kiến mới nhất