Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thiên Phương
Ngày gửi: 18h:40' 25-02-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thiên Phương
Ngày gửi: 18h:40' 25-02-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 205
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực vủa tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
a) Xét ví dụ:
Không giặc quần áo ở đây
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.
Lỗi
Phân tích
Sửa
Giặc
Dáo
Lẽ,đỗi
Sai phụ âm cuối c/t
Sai phụ âm đầu d/r
Sai thanh điệu
Lẻ,đổi
Ráo
Giặt
b) Xét đoạn hội thoại trong sgk/65
Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê ?
À, chuyện ấy thì dài lắm, Nhẩn nha rồi bác kể. Dưng mờ…chẳng qua cũng là do cái duyên, cái số…Gì thế,cháu?
Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời […] Nhưng mà bác nói là dưng mờ. Bảo bác nói là bẩu.
Ăn nước ở đâu nói giọng đó mờ cháu…
(Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)
Nhận xét:
Sự phát âm khác biệt này là do thói quen địa phương trong ngôn ngữ sinh hoạt.
Từ phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường có biến âm.
Tóm lại: Về ngữ âm và chữ viết, cần phát âm theo thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
2. Về từ ngữ
a) Xét ví dụ:
Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Chót : điểm cuối cùng, điểm kết thúc của một quá trình
Chót lọt : không có nghĩa
Trót lọt : xuôi, qua được
Sai về cấu tạo từ
Sửa lại:
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót/cuối cùng.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
Truyền tụng: truyền miệng một cách rộng rãi và có ý ca ngợi. Vd: người đời truyền tụng công đức của các vị Vua Hùng đã có công dựng nước.
Truyền thụ: truyền lại kiến thức, kinh nghiệm cho một người nào đó.
Sai về ý nghĩa
Sửa lại:
- Những học sinh trong trưỡng sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ/truyền đạt.
Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
Lỗi kết hợp từ
Sửa lại:
Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
Lỗi diễn đạt,kết hợp từ
Sửa lại:
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa pha chế ra.
b) Các câu còn lại đúng, có 2 câu sai.
Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc. Sửa lại: Điểm yếu
Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú. Sửa lại: sinh động
Về từ ngữ, cần dụng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp
Hãy phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp trong các câu sau:
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Câu thiếu chủ ngữ.
Có 3 cách sửa:
Bỏ từ “qua”
Bỏ từ “của” thay bằng dấu phẩy
Bỏ từ “đã cho” thay bằng dấu phẩy
Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
Đây là cụm danh từ, chưa đủ các thành phần chính
Sửa lỗi:
Thêm chủ ngữ: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ.
Thêm vị ngữ: Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình đã được thể hiện qua Đại hội Đoàn toàn quốc.
b) Phân tích ngữ liệu b, sgk/66
Câu 1: Có được ngôi nhà đã làm cho bà hạnh phúc hơn
Sai, câu thiếu chủ ngữ
Sửa : Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Các câu còn lại đúng
c) Phân tích ngữ liệu c
Sai : dùng câu lộn xộn, thiếu liên kết logic
Sửa : Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Về ngữ pháp, cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, đúng quan hệ ý nghĩa, đúng dấu câu. Các câu trong đoạn văn cần liên kết chặt chẽ.
4.Phong cách ngôn ngữ
a) Phân tích ví dụ, sgk/66
b) Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách sinh hoạt ở đoạn văn b, sgk/67
Từ xưng hô: cụ,con
Từ hô gọi: bẩm cụ
Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù…
Thành ngữ, tục ngữ: trời tru đất diệt, một thước cấm dùi
Khẩu ngữ: sinh ra, có giám nói gian…về làng về nước, chả làm gì nên ăn,…
Những từ ngữ và cách nói ( ngôn ngữ sinh hoạt ) trên không thể dung trong một lá đơn đề nghị.
Vd: trong đơn không thể thề: “ Con có nói gian thì trời tru đất diệt” mà phải cam đoan “ Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật, nếu sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm”
Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực vủa tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
a) Xét ví dụ:
Không giặc quần áo ở đây
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.
Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.
Lỗi
Phân tích
Sửa
Giặc
Dáo
Lẽ,đỗi
Sai phụ âm cuối c/t
Sai phụ âm đầu d/r
Sai thanh điệu
Lẻ,đổi
Ráo
Giặt
b) Xét đoạn hội thoại trong sgk/65
Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê ?
À, chuyện ấy thì dài lắm, Nhẩn nha rồi bác kể. Dưng mờ…chẳng qua cũng là do cái duyên, cái số…Gì thế,cháu?
Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy. Trời bác nói là giời […] Nhưng mà bác nói là dưng mờ. Bảo bác nói là bẩu.
Ăn nước ở đâu nói giọng đó mờ cháu…
(Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)
Nhận xét:
Sự phát âm khác biệt này là do thói quen địa phương trong ngôn ngữ sinh hoạt.
Từ phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường có biến âm.
Tóm lại: Về ngữ âm và chữ viết, cần phát âm theo thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
2. Về từ ngữ
a) Xét ví dụ:
Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Chót : điểm cuối cùng, điểm kết thúc của một quá trình
Chót lọt : không có nghĩa
Trót lọt : xuôi, qua được
Sai về cấu tạo từ
Sửa lại:
- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót/cuối cùng.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
Truyền tụng: truyền miệng một cách rộng rãi và có ý ca ngợi. Vd: người đời truyền tụng công đức của các vị Vua Hùng đã có công dựng nước.
Truyền thụ: truyền lại kiến thức, kinh nghiệm cho một người nào đó.
Sai về ý nghĩa
Sửa lại:
- Những học sinh trong trưỡng sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ/truyền đạt.
Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
Lỗi kết hợp từ
Sửa lại:
Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
Lỗi diễn đạt,kết hợp từ
Sửa lại:
Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa pha chế ra.
b) Các câu còn lại đúng, có 2 câu sai.
Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc. Sửa lại: Điểm yếu
Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú. Sửa lại: sinh động
Về từ ngữ, cần dụng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp
Hãy phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp trong các câu sau:
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Câu thiếu chủ ngữ.
Có 3 cách sửa:
Bỏ từ “qua”
Bỏ từ “của” thay bằng dấu phẩy
Bỏ từ “đã cho” thay bằng dấu phẩy
Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.
Đây là cụm danh từ, chưa đủ các thành phần chính
Sửa lỗi:
Thêm chủ ngữ: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ.
Thêm vị ngữ: Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình đã được thể hiện qua Đại hội Đoàn toàn quốc.
b) Phân tích ngữ liệu b, sgk/66
Câu 1: Có được ngôi nhà đã làm cho bà hạnh phúc hơn
Sai, câu thiếu chủ ngữ
Sửa : Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
Các câu còn lại đúng
c) Phân tích ngữ liệu c
Sai : dùng câu lộn xộn, thiếu liên kết logic
Sửa : Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Về ngữ pháp, cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, đúng quan hệ ý nghĩa, đúng dấu câu. Các câu trong đoạn văn cần liên kết chặt chẽ.
4.Phong cách ngôn ngữ
a) Phân tích ví dụ, sgk/66
b) Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách sinh hoạt ở đoạn văn b, sgk/67
Từ xưng hô: cụ,con
Từ hô gọi: bẩm cụ
Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù…
Thành ngữ, tục ngữ: trời tru đất diệt, một thước cấm dùi
Khẩu ngữ: sinh ra, có giám nói gian…về làng về nước, chả làm gì nên ăn,…
Những từ ngữ và cách nói ( ngôn ngữ sinh hoạt ) trên không thể dung trong một lá đơn đề nghị.
Vd: trong đơn không thể thề: “ Con có nói gian thì trời tru đất diệt” mà phải cam đoan “ Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật, nếu sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm”
Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
 







Các ý kiến mới nhất