Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Glucozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Lân
Ngày gửi: 10h:08' 09-11-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Bài 5:
Glucozơ

(Ban co b?n)
C6H12O6 hay C6(H2O)6
(M= 180)
I. Tính chất vật lý – trạng thái tự nhiên:
1. Tính chất vật lý:
- Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
Tinh thể đường
2. Trạng thái tự nhiên:
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ… và nhất là trong quả chín.
- Đặc biệt, Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho.
Trong quả nho có nhiều Glucozơ
- Trong mật ong có nhiều Glucozơ ( khoảng 30 %)
Glucozơ cũng có trong cơ thể con người và động vật.
Trong máu người có một lượng nhỏ Glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
II. Cấu tạo phân tử:
- Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, là hợp chất tạp chức , ở dạng mạch hở có cấu tạo của andehit đơn chức, và ancol 5 chức.
- Công thức cấu tạo:
CH2-CH-CH-CH-CH-CHO
OH OH OH OH OH
Hay CH2OH(CHOH)4CHO
CH2-CH-CH-CH-CH-CHO
OH OH OH OH OH
Hay CH2OH(CHOH)4CHO
- Ta có thể chứng minh tính chất andehit và ancol 5 chức của Glucozơ bằng các thí nghiệm sau:
Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước Brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử Glucozơ có nhóm CH=O
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử Glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.
Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH.
Khử hoàn toàn Glucozơ, thu được hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử Glucozơ tạo thành một mạch không nhánh.
- Trong thực tế, Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng: α-glucozơ và β-glucozơ.
III. Tính chất hóa học:
Glucozơ có phản ứng đặc trưng của andehit đơn chức và ancol đa chức.
1. Tính chất của ancol đa chức:
a) Tác dụng với kim loại kiềm → muối + H2↑
CH2OH(CHOH)4CHO + Na →
CH2ONa(CHONa)4CHO+ H2↑
5
5–2
b) Tác dụng với Cu(OH)2→ dd xanh lam:
C6H12O6 + Cu(OH)2 →
(C6H11O6)2Cu + H2O
2
2
Phức đồng Glucozơ
c) Tác dụng với andehit axetic:
CH2OH(CHOH)4CHO + CH3COOCOCH3
Xt, to
CH2OCOCH3(CHOCOCH3)4CHO + CH3COOH
5
5
Penta axeltyglucozơ
2. Tính chất của ancol đa chức:
a) Phản ứng tráng gương:
CH2OH(CHOH)4CHO + AgNO3 + NH3 + H2O →
to
CH2OH(CHOH)4COONH4 + Ag ↓ + NH4NO3
2
3
2
2
b) Phản ứng với nước Brom:
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O →
CH2OH(CHOH)4COOH + HBr
2
Axit glucanic
c) Phản ứng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng:
CH2OH(CHOH)4CHO + Cu(OH)2 + NaOH →
to
CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O ↓ + H2O
2
3
d) Tác dụng với H2:
CH2OH(CHOH)4CHO + H2
Ni, to
CH2OH(CHOH)4CH2OH
3. Phản ứng lên men:
C6H12O6
Men
C2H5OH + CO2↑
2
2
Sobitol
IV. Điều chế và ứng dụng:
1. Điều chế:
a) Phản ứng thủy phân: Disaccarit và polisaccarit.
C12H22O11 + H2O →
C6H12O6 + C6H12O6
H+
to
Saccarozơ
Glucozơ
Fructozơ
C12H22O11 + H2O →
H+
to
C6H12O6
Mantozơ
(C6H10O5)n + H2O
H+, to
C6H12O6
n
n
Tinh bột
Xenlulozơ
b) Quá trình quang hợp:
CO2 + H2O
Ánh sáng mặt trời
Diệp lục tố
C6H12O6 + O2↑
6
6
6
IV. Điều chế và ứng dụng:
2. Ứng dụng:
- Là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em.
- Trong Công nghiệp, được chuyển hóa từ saccarozơ dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
- Là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có tinh bột và xenlulozơ.
 
Gửi ý kiến