Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Ngọc
Ngày gửi: 10h:05' 18-08-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 1 người (Bùi Huệ)
_BÀI 2_

_HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ-_

_NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-_

_ĐỒNG VỊ_
NỘI DUNG

I

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

II

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

III

ĐỒNG VỊ
I

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

– Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân là Z+.

– Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron ( nguyên tử trung hòa về điện)

Điện tích hạt nhân:

1

Vd: Al có 13 proton => Al có điện tích hạt nhân Z=13+

=> Z = p = e = 13
*Cacbon có 6 electron: *Canxi có 20 proton: *Nito có 7 proton *Lưu huỳnh có 16 proton *Oxi có 8 electron
Xác định điện tích hạt nhân của các nguyên tố sau:
Số khối :

2

– Số khối (A)

– Vậy A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n

= tổng số hạt _proton_ và _notron_

=> A = p + n = 11 + 12 = 23

Vd: Na có 11p và 12n

A = Z + N

Vd: Clo có Z=17 và A=35

*p = e = Z = 17
*n = A – Z = 35 -17 =18
Xác định số khối của các nguyên tử sau.

*Cacbon có 6 electron và 6 notron *Canxi có 20 proton và 20 notron *Nito có 7 proton và 7 notron *Lưu huỳnh có 16 proton và 16 notron *Oxi có 8 electron và 8 notron
II

Nguyên tố hóa học:

Định nghĩa:

1

– Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

VD: Những nguyên tử có số đơn vị ĐTHN là Z= 8+ đều thuộc cùng nguyên tố oxi.
Số hiệu nguyên tử:

2

– Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của

một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
=> Vậy Z = p = e = số hiệu nguyên tử
– Nguyên tố X có số khối A và số hiệu nguyên tử Z được kí hiệu như sau:

Kí hiệu nguyên tử:

3

Số khối 

Số hiệu nguyên tử 

 Tên nguyên tố hóa học

VD 1: Na cho biết ?

23

11

Na có số hiệu nguyên tử là 11, ĐTHN là 11+

có 11 proton, 11 electron, 12 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .

37

17

Cho biết : ĐTHN =

Z =

e =

n =

17+

p = 17

17

A – Z = 20
Nguyên tử

Số proton (p)

Số notron (n)

Số electron (e)

Số khối

(A)

Điện tích hạt nhân

Kí hiệu nguyên tử
O

8

8
Na

11
23
K
20

19
Mg
12
12+
Br
P
15

31
H

1
1
8

16

8+

12

11

11+

19

39

19+

12

12

24

35

44

35

79

35+

15

16

16+

0

1

1+
Đồng vị:

III

Định nghĩa:

1

– _Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau._

VD: Cacbon có 3 đồng vị:

: có 6 proton, 6 nơtron

C

14

6

C

12

6

C

13

6

: có 6 proton, 7 nơtron

: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.

VD: Clo có 2 đồng vị bền:

: có 17 proton, 18 nơtron

: có 17 proton, 20 nơtron

– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
Nguyên tử khối:

2

– _Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử A = mp + mn_

_._

– _Nguyên tử khối trung bình là khối lượng được tính bằng trung bình các đồng vị._

Ā: nguyên tử khối trung bình.

A1, A2, …: Số khối của mỗi đồng vị.

x1, x2, …: % mỗi đồng vị.

x1 + x2 + x3 +... =100%
VD: Clo có 2 đồng vị:
Cl

35

17

Cl

37

17

Nguyên tử khối trung bình của clo là:

35 . 75,53 + 37 . 24,47

100

ĀCl =

= 35,4894 đvC

≈ 35,5 đvC

: 75,53%

: 24,47% Bài tập củng cố:
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
*A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron *B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron *C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron *D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Bài 2: Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. chiếm 50,69% và chiếm 49,31%. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của Brom?

A1 = 79

A2 = 81

x1 = 50,69%

x2 = 49,31%

_ĀBr_

_ ĀBr _

(và x1 + x2 = 100)

_ ĀBr _
Bài 3: Khối lượng nguyên tử của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị làvà . Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị.

A1 =63

A2=65

Ā =63,54

_Ā_

_ _6

(mà x1 + x2 = 100)

_ _6

=>
Bài 4: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54u.

A1 = 24

A2= 26

x1 = 78,6%

x2 = 11,3%

_Ā_

_ _2

(mà x1 + x2 + x3= 100)

_ _A

Ā = 486,54 : 20 = 24,327 Các em hãy tìm tên nguyên tố khi biết
Các em hãy tìm tên nguyên tố khi biết
*Z=6 *Số thứ tự nguyên tử bằng 8 *Số P= 20 =Z=e=STT *Số e= 7 *Điện tích hạt nhân =16+ *Đơn vị điện tích hạt nhân= 29 *Số khối =56 *Số khối bằng 27 *Số P= 1 *Số electron= 6 *Điện tích hạt nhân = 17+
 
Gửi ý kiến