Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Oanh
Ngày gửi: 16h:46' 12-06-2020
Dung lượng: 1'002.6 KB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thế Sinh)
PHÒNG GD&ĐT TP TRÀ VINH
TRƯỜNGTHCS NGUYỄN THỊ MINH KHAI
Môn: đại số 9
Chào mừng quý Cô về dự giờ tiết học hôm nay
1
KHỞI ĐỘNG : BỨC TRANH BÍ ẨN
 
 
1
2
 
 
2
 
 
3
 
Đáp án: m=3.
4
Mỗi bạn sẽ lựa chọn một miếng ghép bất kỳ và trả lời câu hỏi. Trả lời đúng các em sẽ mở được miếng ghép và một phần bức tranh được mở ra.
Phrăng-xoa Vi-ét (1540 - 1603).
3
4
Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm:

Hãy tính 1) x1 + x2
2) x1.x2
Đáp án
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:

Muốn vận dụng được định lí Vi-ét thì phải chứng tỏ phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm, tức là  ≥ 0 hoặc ’ ≥ 0
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Định lí Vi-ét:
* Chú ý:
Bài tập 25(SGK/tr52): Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và x2 là hai nghiệm (nếu có). Không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống (…)
Δ = .........


x1+ x2 =..........

x1.x2 =...........
Δ = .........

x1+ x2 =..........


x1.x2 =...........
c) 8x2 - x + 1 = 0
b) x2 + 2x - 3 = 0
22 – 4.1.(-3) = 16 > 0
(-1)2 – 4.8.1= -31 < 0
Không có giá trị
Không có giá trị
Phương trình x2 + 2x – 3 = 0
Có hai nghiệm phân biệt do ac = 1.(-3)= -3 <0)
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:

b) Áp dụng:
Cho phương trình:
3x2 + 7x + 4 = 0
a) Xác định các hệ số a,b,c rồi tính a+b+c.



b) Chứng tỏ x1 = -1 là một nghiệm của phương trình






c) Dùng định lý Vi-ét để tìm x2
Thay x= -1 vào pt ta được:
VT = ............................. = ......=......
a - b + c = .......................=.....
?3
Vậy x= -1 là một nghiệm của pt
Cho phương trình:
2x2 - 5x + 3 = 0
a) Xác định các hệ số a,b,c rồi tính a+b+c.



b) Chứng tỏ x1 = 1 là một nghiệm của phương trình






c) Dùng định lý Vi-ét để tìm x2

Thay x= 1 vào pt ta được:
VT = 2. 12 - 5.1 + 3 = 0 = VP
a + b + c = 2 + (-5) + 3 = 0
?2
Vậy x= 1 là một nghiệm của pt
a= 2 , b =-5 , c = 3
a= 3 , b = 7 , c = 4
Công thức nhẩm nghiệm:
Nếu phương trình ax2+bx+c= 0 (a≠ 0 ) có:
Bài toán: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P.
Gọi số thứ nhất là x
Tích hai số bằng P nên: ………………….
 …………….
Giải
x(S - x) = P
Sx - x2 = P
x2 – Sx + P = 0
 …………….
(S - x).
Nếu ∆ = S2- 4P ≥0, thì phương trình (1) có nghiệm.
Các nghiệm này chính là hai số cần tìm.

số thứ hai là .........
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0 Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ≥0
Ví dụ 1:
Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 180
Giải
Hai số phải tìm là nghiệm của phương trình x2 - 27x + 180 = 0
=b2 - 4.a.c = (-27)2 - 4.1.180 = 9> 0
Vậy hai số cần tìm là 15 và 12
Ví dụ 2:
Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 1, tích của chúng bằng 5
Giải
Hai số phải tìm là nghiệm của phương trình x2 - x + 5 = 0

=b2 - 4.a.c = (-1)2 - 4.1.5 = -19< 0
x2 - 27x + 180 = 0
Vậy không có hai số nào có tổng bằng 1, tích bằng 5.
Nghiệm của phương trình 5x2 – 15x+10 = 0 là:
TRẮC NGHIỆM
x1= 1; x2= 2
Hai số 2 và 5 là nghiệm của phương trình nào
TRẮC NGHIỆM
x2 - 2x + 5 = 0
x2 + 2x - 5 = 0
x2 + 7x + 10 = 0
x2 - 7x + 10 = 0
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Bài tập 1:
Giải
.

.
Cho phương trình x2 –2.(m – 1)x + 2m–3 = 0 (*)
a) Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng -1
b) Tính nghiệm còn lại của phương trình với giá trị m tìm được ở câu a
a) Thay x = – 1 vào phương trình (*)
(–1)2 – 2.(m –1).(–1) + 2m –3 = 0
1 + 2.(m –1) + 2m –3 = 0
1 + 2m –2 + 2m –3 = 0
2m –2 = 0
m = 1
b) Theo hệ thức Vi-ét:
Vậy nghiệm còn lại của phương trình là 5
Vậy m =1 thì phương trình có một nghiệm bằng –1
Định lí Vi-ét
* Học thuộc định lí Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích. * Nắm vững cách nhẩm nghiệm: a+b+c=0; a-b+c=0
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
* Làm bài tập: 25(a,c)/(52- SGK) ; 26, 28/(53- SGK).
* Bài bổ sung: 36, 37, 41/( 43,44 - SBT).
* Xem trước bài 7: “Phương trình quy về phương trình bậc hai”.
468x90
 
Gửi ý kiến