Hình chữ nhật (Tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 20h:20' 14-12-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Trần Chung Dũng
Ngày gửi: 20h:20' 14-12-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS …..
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
LỚP: 8
GV: …………………….
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HỌC
SINH
GIÁO
VIÊN
SGK
SGK
Kế hoạch bài dạy
Thước thẳng
Thước thẳng
Bảng phụ (máy chiếu)
CHÚ THÍCH
HĐ:
CÁ NHÂN
HĐ:
CẶP ĐÔI
HĐ:
NHÓM
01
KHỞI ĐỘNG
Hình bình hành
Hình thang cân
Cạnh
Các cạnh
đối ...............................
song
song và bằng nhau
Hai cạnh bên ......
bằng nhau
Góc
Các góc
đối
..............................
bằng
nhau
Hai góc kề một đáy
...................................
bằng nhau.
Đường
chéo
Hai đường chéo
..............................................
cắt
nhau tại trung điểm
của mỗi đường
Hai đường chéo
...........................
bằng nhau
Hình chữ nhật
Các cạnh đối song song và bằng
nhau
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Hai đường chéo bằng nhau và
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường
Hãy nêu các tính chất của hình bình hành và hình thang
cân, hình chữ nhật bằng cách điền vào bảng trên?
BÀI 5. HÌNH CHỮ NHẬT
(Tiết 2)
LỚP : 8
GV: ……………………
HÌNH CHỮ NHẬT
(tiết 2)
III DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Hoạt động 3 trang 110 SGK
a) Cho hình bình hành ABCD có
= 900. ABCD có phải là hình chữ nhật hay không?
b) Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau?
+) Hai tam giác ABC và DCB có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh góc
ABC và góc DCB.
+) ABCD có phải là hình chữ nhật hay không?
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Hoạt động 3 trang 110 SGK
Giải
A
C 900
(2 góc đối của hình bình hành ABCD) (1)
0
Mà A B +C + D = 360 (Tổng các góc của 1 tứ giác)
D
= 3600 ( A
C
) = 3600 ( 900 900 ) 1800
B
D
= 900
B
có A
(2)
a) Cho hình bình hành ABCD
= 90 .
ABCD có phải là hình chữ nhật hay
không?
0
B
C
D
= 900
A
Từ (1) và (2)
ABCD là hình chữ nhật.
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Hoạt động 3 trang 110 SGK
b) Cho hình bình hành ABCD có hai
đường chéo AC và BD bằng nhau?
+) Hai tam giác ABC và DCB có bằng
nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh góc
ABC và góc DCB.
+) ABCD có phải là hình chữ nhật hay
không?
b) Xét ABC và DCB có:
AB = DC (2 cạnh đối của hbh ABCD)
BC chung; AC = BD (gt)
ABC = DCB (c - c - c).
DCB
ABC
(2 góc tương ứng ) (1)
Trong hình bình hành ABCD có các cặp
ADC
góc đối bằng nhau nên ABC
DAB
và DCB
(2)
ADC
DCB
DAB
Từ (1) và (2) ABC
Mặt khác trong một tứ giác tổng các góc sẽ
bằng 3600
ADC
DCB
DAB
= 9000
ABC
ABCD là hình chữ nhật.
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Ghi nhớ:
+) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhât.
+) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là
hình chữ nhât.
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Ví dụ 3 trang 111 SGK
A
B
D
M
1
AMthỏa
= BC mãn
AM
2
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến
. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD =
MA. Chứng minh:
a) Tứ giác ABDC là hình chữ nhật;
b) Tam giác ABC vuông tại A.
C
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Ví dụ 3 trang 111 SGK
B
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM
1mãn
thỏa
AM = BC
2
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D
sao cho
D
A
M
MD = MA. Chứng minh:
Giải
a) Tứ giác ABDC là hình chữ nhật;
a)
tứ giác
giác ABC
ABDC
có haitại
đường
chéo AD, BC cắt nhau tại
b) Vì
Tam
vuông
A.
trung điểm M của mỗi đường nên ABDC là hình bình hành.
1
1
AM =vàAD
DoAM = BC
(Vì D là trung điểm của AD)
2
nên BC2= AD
Hình bình hành ABDC có hai đường chéo AD, BC bằng
nhau nên ABDC là hình chữ nhật
C
Nhận xét: Nếu một tam giác có đường trung tuyến
ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là
tam giác vuông.
03
LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 111 SGK
900 . Chứng
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, A
minh ABCD là hình chữ nhật.
Giải:
ABCD là hình thang cân và AB//CD nên:
0
2 góc kề đáy AB là A B 90
D
= 3600 - ( A
B ) 3600 (90 0 90 0 ) 180 0
C
D
C
D
900
2 góc kề đáy CD là C
Tứ giác ABCD có 4 góc vuông nên là hình chữ nhật.
Bài 2 trang 111 SGK
Cho tam giác ABC vuông tại A có M là trung điểm cúa cạnh BC. Trên tia
đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh tứ giác ABDC
1
2
là hình chữ nhật và AM = BC
Giải
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA
M là trung điểm của AD. Tứ giác ABCD có 2 đường chéo là AD và BC
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Lại có góc A
vuông nên là hình chữ nhật (đpcm)
2 đường chéo AD = BC. Mà AM =
1
1
AD nên AM = BC (đpcm )
2
2
LƯU Ý:
1
Dấu hiệu
nhận biết
Hình thang cân có một góc
vuông là hình chữ nhật.
2
Trong tam giác vuông, đường
2 trung tuyến ứng với cạnh
huyền bằng nửa cạnh huyền
04
VẬN DỤNG
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
LUẬT CHƠI
- Học sinh xung phong làm thủ môn bắt bóng.
- Để bắt được trái bóng em phải trả lời đúng 1 câu hỏi trắc nghiệm, nếu trả lời sai
bóng sẽ bay vào lưới và em là người thua cuộc.
- Những thủ môn xuất sắc không để thủng lưới sẽ nhận được 1 phần thưởng của
cô.
Câu 1: Hãy chọn câu đúng. Cho ΔABC với M thuộc cạnh BC. Từ M
vẽ ME song song với AB và MF song song với AC. Hãy xác định điều
kiện của ΔABC để tứ giác AEMF là hình chữ nhật.
:
B. ΔABC vuông tại B
A. ΔABC vuông tại A
C. ΔABC vuông tại C
D. ΔABC đều
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng. Hình bình hành ABCD là hình chữ
nhật khi:
A. AB = BC
B. BC = CD
C. AC = BD
D. AC⊥ BD
Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh huyền
BC. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB,
AC. Tứ giác ADME là hình gì?
A. Hình thang
B. Hình bình hành
C. Hình chữ nhật
D. Hình vuông
Câu 4: Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác
vuông có các cạnh góc vuông bằng 5cm, 12cm là:
A. 13 cm
C. 6 cm
B. 10 cm
D. 6,5 cm
Bài 4 trang 111 SGK
Một khu vườn có dạng tứ giác ABCD với
các góc A, B, D là góc vuông,
AB = 400 m, AD = 300 m. Người ta đã làm
một cái hồ nước có dạng hình tròn, khi đó
vị trí C không còn nằm trong khu vườn nữa
(Hình 52). Tính khoảng cách từ vị trí C đến
mỗi vị trí A, B, D.
Bài 4 trang 111 SGK
Giải:
Tứ giác ABCD có 3 góc A, B, D là góc vuông nên góc
C còn lại cũng là góc vuông. Vậy ABCD là hình chữ
nhật. Suy ra:
CB = AD = 300m. Khoảng cách từ C đến B là 300m.
CD = AB = 400m. Khoảng cách từ C đến D là 400m.
Xét tam giác vuông ADC có:
AC2 = AD2 + DC2 = 3002 + 4002 = 25000
AC =500.
Vậy khoảng cách từ C đến A là 500m.
CÓ TH Ể EM CH Ư A BI Ế T
Tỉ lệ khung hình
4
16
9
3
Tỉ lệ khung hình 4 : 3
Tỉ lệ khung hình 16 : 9
Hình 54
+) Tỉ lệ khung hình (còn gọi là tỉ lệ hình ảnh) thể hiện tỉ lệ của chiều
rộng và chiều cao (theo cùng đơn vị đo) của một khung hình có dạng
hình chữ nhật.
+) Chẳng hạn, ta có thể hiểu khung hình ti vi có tỉ lệ 16:
9 là khung hình ti vi có dạng hình chữ nhật với chiều
rộng là 16 đơn vị và chiều cao là 9 đơn vị.
+) Ngày nay, các thiết bị như màn hình máy tính, màn
hình ti vi, ... thường sử dụng hai tỉ lệ khung hình là 4: 3
CÓ TH Ể EM CH Ư A BI Ế T
Tỉ lệ khung hình
4
16
9
3
Tỉ lệ khung hình 4 : 3
Hình 54
Tỉ lệ khung hình 16 : 9
+) Tỉ lệ khung hình 4: 3 được sử dụng phổ biến trên các màn hình máy tính, phù
hợp làm việc văn phòng hoặc dùng cho truyển hình tiêu chuẩn, máy quay phim.
+) Tỉ lệ khung hình 16: 9 là tỉ lệ chuẩn quốc tế hiện nay phổ biến nhất trên các
thiết bị công nghệ như màn hình điện thoại, ti vi, màn hình LED, ... Đặc điểm nổi
bật của khung hình tỉ lệ 16: 9 là cho phép hình ảnh/video được hiển thị sắc nét,
trọn vẹn màn hình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
DẶN DÒ
Học và ghi nhớ: Định
nghĩa, tính chất, dấu
hiệu nhận biết hình chữ
nhật.
1
2
BTVN: 1,2,3,4 SBT.
3
Chuẩn bị bài mới:
Bài 6. Hình thoi
THANK YOU!
Chúc các con học tốt!
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
LỚP: 8
GV: …………………….
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HỌC
SINH
GIÁO
VIÊN
SGK
SGK
Kế hoạch bài dạy
Thước thẳng
Thước thẳng
Bảng phụ (máy chiếu)
CHÚ THÍCH
HĐ:
CÁ NHÂN
HĐ:
CẶP ĐÔI
HĐ:
NHÓM
01
KHỞI ĐỘNG
Hình bình hành
Hình thang cân
Cạnh
Các cạnh
đối ...............................
song
song và bằng nhau
Hai cạnh bên ......
bằng nhau
Góc
Các góc
đối
..............................
bằng
nhau
Hai góc kề một đáy
...................................
bằng nhau.
Đường
chéo
Hai đường chéo
..............................................
cắt
nhau tại trung điểm
của mỗi đường
Hai đường chéo
...........................
bằng nhau
Hình chữ nhật
Các cạnh đối song song và bằng
nhau
Bốn góc bằng nhau và bằng 900
Hai đường chéo bằng nhau và
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường
Hãy nêu các tính chất của hình bình hành và hình thang
cân, hình chữ nhật bằng cách điền vào bảng trên?
BÀI 5. HÌNH CHỮ NHẬT
(Tiết 2)
LỚP : 8
GV: ……………………
HÌNH CHỮ NHẬT
(tiết 2)
III DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Hoạt động 3 trang 110 SGK
a) Cho hình bình hành ABCD có
= 900. ABCD có phải là hình chữ nhật hay không?
b) Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau?
+) Hai tam giác ABC và DCB có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh góc
ABC và góc DCB.
+) ABCD có phải là hình chữ nhật hay không?
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Hoạt động 3 trang 110 SGK
Giải
A
C 900
(2 góc đối của hình bình hành ABCD) (1)
0
Mà A B +C + D = 360 (Tổng các góc của 1 tứ giác)
D
= 3600 ( A
C
) = 3600 ( 900 900 ) 1800
B
D
= 900
B
có A
(2)
a) Cho hình bình hành ABCD
= 90 .
ABCD có phải là hình chữ nhật hay
không?
0
B
C
D
= 900
A
Từ (1) và (2)
ABCD là hình chữ nhật.
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Hoạt động 3 trang 110 SGK
b) Cho hình bình hành ABCD có hai
đường chéo AC và BD bằng nhau?
+) Hai tam giác ABC và DCB có bằng
nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh góc
ABC và góc DCB.
+) ABCD có phải là hình chữ nhật hay
không?
b) Xét ABC và DCB có:
AB = DC (2 cạnh đối của hbh ABCD)
BC chung; AC = BD (gt)
ABC = DCB (c - c - c).
DCB
ABC
(2 góc tương ứng ) (1)
Trong hình bình hành ABCD có các cặp
ADC
góc đối bằng nhau nên ABC
DAB
và DCB
(2)
ADC
DCB
DAB
Từ (1) và (2) ABC
Mặt khác trong một tứ giác tổng các góc sẽ
bằng 3600
ADC
DCB
DAB
= 9000
ABC
ABCD là hình chữ nhật.
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Ghi nhớ:
+) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhât.
+) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là
hình chữ nhât.
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Ví dụ 3 trang 111 SGK
A
B
D
M
1
AMthỏa
= BC mãn
AM
2
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến
. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD =
MA. Chứng minh:
a) Tứ giác ABDC là hình chữ nhật;
b) Tam giác ABC vuông tại A.
C
III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Ví dụ 3 trang 111 SGK
B
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM
1mãn
thỏa
AM = BC
2
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D
sao cho
D
A
M
MD = MA. Chứng minh:
Giải
a) Tứ giác ABDC là hình chữ nhật;
a)
tứ giác
giác ABC
ABDC
có haitại
đường
chéo AD, BC cắt nhau tại
b) Vì
Tam
vuông
A.
trung điểm M của mỗi đường nên ABDC là hình bình hành.
1
1
AM =vàAD
DoAM = BC
(Vì D là trung điểm của AD)
2
nên BC2= AD
Hình bình hành ABDC có hai đường chéo AD, BC bằng
nhau nên ABDC là hình chữ nhật
C
Nhận xét: Nếu một tam giác có đường trung tuyến
ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là
tam giác vuông.
03
LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 111 SGK
900 . Chứng
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, A
minh ABCD là hình chữ nhật.
Giải:
ABCD là hình thang cân và AB//CD nên:
0
2 góc kề đáy AB là A B 90
D
= 3600 - ( A
B ) 3600 (90 0 90 0 ) 180 0
C
D
C
D
900
2 góc kề đáy CD là C
Tứ giác ABCD có 4 góc vuông nên là hình chữ nhật.
Bài 2 trang 111 SGK
Cho tam giác ABC vuông tại A có M là trung điểm cúa cạnh BC. Trên tia
đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh tứ giác ABDC
1
2
là hình chữ nhật và AM = BC
Giải
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA
M là trung điểm của AD. Tứ giác ABCD có 2 đường chéo là AD và BC
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Lại có góc A
vuông nên là hình chữ nhật (đpcm)
2 đường chéo AD = BC. Mà AM =
1
1
AD nên AM = BC (đpcm )
2
2
LƯU Ý:
1
Dấu hiệu
nhận biết
Hình thang cân có một góc
vuông là hình chữ nhật.
2
Trong tam giác vuông, đường
2 trung tuyến ứng với cạnh
huyền bằng nửa cạnh huyền
04
VẬN DỤNG
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
LUẬT CHƠI
- Học sinh xung phong làm thủ môn bắt bóng.
- Để bắt được trái bóng em phải trả lời đúng 1 câu hỏi trắc nghiệm, nếu trả lời sai
bóng sẽ bay vào lưới và em là người thua cuộc.
- Những thủ môn xuất sắc không để thủng lưới sẽ nhận được 1 phần thưởng của
cô.
Câu 1: Hãy chọn câu đúng. Cho ΔABC với M thuộc cạnh BC. Từ M
vẽ ME song song với AB và MF song song với AC. Hãy xác định điều
kiện của ΔABC để tứ giác AEMF là hình chữ nhật.
:
B. ΔABC vuông tại B
A. ΔABC vuông tại A
C. ΔABC vuông tại C
D. ΔABC đều
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng. Hình bình hành ABCD là hình chữ
nhật khi:
A. AB = BC
B. BC = CD
C. AC = BD
D. AC⊥ BD
Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh huyền
BC. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB,
AC. Tứ giác ADME là hình gì?
A. Hình thang
B. Hình bình hành
C. Hình chữ nhật
D. Hình vuông
Câu 4: Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác
vuông có các cạnh góc vuông bằng 5cm, 12cm là:
A. 13 cm
C. 6 cm
B. 10 cm
D. 6,5 cm
Bài 4 trang 111 SGK
Một khu vườn có dạng tứ giác ABCD với
các góc A, B, D là góc vuông,
AB = 400 m, AD = 300 m. Người ta đã làm
một cái hồ nước có dạng hình tròn, khi đó
vị trí C không còn nằm trong khu vườn nữa
(Hình 52). Tính khoảng cách từ vị trí C đến
mỗi vị trí A, B, D.
Bài 4 trang 111 SGK
Giải:
Tứ giác ABCD có 3 góc A, B, D là góc vuông nên góc
C còn lại cũng là góc vuông. Vậy ABCD là hình chữ
nhật. Suy ra:
CB = AD = 300m. Khoảng cách từ C đến B là 300m.
CD = AB = 400m. Khoảng cách từ C đến D là 400m.
Xét tam giác vuông ADC có:
AC2 = AD2 + DC2 = 3002 + 4002 = 25000
AC =500.
Vậy khoảng cách từ C đến A là 500m.
CÓ TH Ể EM CH Ư A BI Ế T
Tỉ lệ khung hình
4
16
9
3
Tỉ lệ khung hình 4 : 3
Tỉ lệ khung hình 16 : 9
Hình 54
+) Tỉ lệ khung hình (còn gọi là tỉ lệ hình ảnh) thể hiện tỉ lệ của chiều
rộng và chiều cao (theo cùng đơn vị đo) của một khung hình có dạng
hình chữ nhật.
+) Chẳng hạn, ta có thể hiểu khung hình ti vi có tỉ lệ 16:
9 là khung hình ti vi có dạng hình chữ nhật với chiều
rộng là 16 đơn vị và chiều cao là 9 đơn vị.
+) Ngày nay, các thiết bị như màn hình máy tính, màn
hình ti vi, ... thường sử dụng hai tỉ lệ khung hình là 4: 3
CÓ TH Ể EM CH Ư A BI Ế T
Tỉ lệ khung hình
4
16
9
3
Tỉ lệ khung hình 4 : 3
Hình 54
Tỉ lệ khung hình 16 : 9
+) Tỉ lệ khung hình 4: 3 được sử dụng phổ biến trên các màn hình máy tính, phù
hợp làm việc văn phòng hoặc dùng cho truyển hình tiêu chuẩn, máy quay phim.
+) Tỉ lệ khung hình 16: 9 là tỉ lệ chuẩn quốc tế hiện nay phổ biến nhất trên các
thiết bị công nghệ như màn hình điện thoại, ti vi, màn hình LED, ... Đặc điểm nổi
bật của khung hình tỉ lệ 16: 9 là cho phép hình ảnh/video được hiển thị sắc nét,
trọn vẹn màn hình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
DẶN DÒ
Học và ghi nhớ: Định
nghĩa, tính chất, dấu
hiệu nhận biết hình chữ
nhật.
1
2
BTVN: 1,2,3,4 SBT.
3
Chuẩn bị bài mới:
Bài 6. Hình thoi
THANK YOU!
Chúc các con học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất