Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngô Tuấn Anh
Ngày gửi: 20h:05' 08-02-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 711
Số lượt thích: 2 người (Lu Gia Tri, Hà Hiền)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning
--------
Bài giảng:
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

Chương trình Hóa Học, lớp 10

Tổ : Sinh Hóa

nguyenngotuananh@gmail.com
Điện thoại: 01689531366

Trường THPT Nguyễn Tri Phương
Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Tháng 11/2013
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
Tiết 26, bài 15
I- HÓA TRỊ
Cộng hóa trị
Điện hóa trị
II- SỐ OXI HÓA
Quy tắc
Vận dụng
I- HÓA TRỊ:
1. Hóa trị trong hợp chất ion:
 gọi là điện hóa trị
Cách tính: Điện hóa trị = Điện tích ion
Ví dụ:
1. Hóa trị trong hợp chất ion:


+ Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA, điện hóa trị : 1+, 2+, 3+.
+ Phi kim nhóm VIA, VIIA, điện hóa trị : 2 -, 1 -.
K+
O2-
Ca2+
Cl-
Al3+
O2-
K+ : 1+
O2-: 2-
Ca2+: 2+
Cl- : 1-
Al3+: 3+
O2- : 2-
K+
Cl-
K+: 1+
Cl - : 1-
Vận dụng: điền vào bảng sau:

Mối liên hệ giữa vị trí nhóm với điện hóa trị nguyên tố?
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hóa trị:
 gọi là cộng hóa trị
Cách tính: Cộng hóa trị = số liên kết = số cặp e chung

Quan sát phân tử NH3
Trong phân tử NH3: N có cộng hoá trị 3
H có cộng hoá trị 1.
Quan sát phân tử H2O
Trong phân tử H2O: O có cộng hoá trị 2,
H có cộng hoá trị 1.
C: 4
O: 2
Cl : 1
P: 5
O: 2
Cl : 1
H: 2
Vận dụng: xác định cộng hóa trị trong các hợp chất sau:
*Kết luận: các bước xác định hóa trị của nguyên tố
Xác định chất đó chứa LKCHT hay LK ion
Hợp chất ion: Hóa trị = điện hóa trị = điện tích ion.
Hợp chất cộng hóa trị: Hóa trị = cộng hóa trị = số liên kết CHT = số cặp e chung.
Số oxi hoá
dùng để làm gì nhỉ?
II .SỐ OXI HÓA:
II .SỐ OXI HÓA:
1. Khái niệm :
Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết của các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
Quy ước: dấu trước, số sau, phía trên nguyên tố
2. Qui tắc xác định số oxi hóa:
Qui tắc 1:
Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất = 0
Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử = điện tích ion.
+1 +2 +2 -2 +1 -3
Thí dụ 2: Na+,Cu2+, Zn2+, O2-, H+, N3-
0 0 0 0 0 0
Thí dụ 1: Na,Cu, Zn, O2, H2, N2
Qui tắc 2:
Trong hầu hết các hợp chất,
Số oxi hoá H = +1 ( trừ NaH, CaH2…)
O = –2, (trừ OF2 ,H2O2….)
Kim loại nhóm IA,IIA, IIIA có số oxi hóa tương ứng
là + 1, +2, +3
Ví dụ : NaCl, H2O, H2SO4, CaSO4
+1
+1 -2
+1 -2
+2 -2
Qui tắc 3:
-Trong một phân tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố = 0
Ví dụ:
NH3
-3 +1
HNO3
Ta có:(-3)x1 +(+1)x3 = 0
+1 +5 -2
Ta có:(+1)x1+(+5)x1 +(-2)x3 = 0
-Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố = điện tích của ion
* NH4+ : (-3)x1 +(+1)x4 = +1

* SO42- :+6 +(-2)x4 = -1
-3 +1
+6 -2
Ví dụ:
Tính số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
a) SO3 b) P2O5
Gọi a,b là số oxi hoá của S, P:
3. Bài tập vận dụng:
-2
-2
a
b

a + 3x(-2) = 0 => a = +6
2xb + 5x(-2) = 0 => b = + 5
Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
a) K2Cr2O7 b) CrO42-
Gọi a là số oxi hoá của Cr
+1
-2
-2
a
a
2 x(+1) +2xa + 7x(-2) = 0 => a = +6
a + 4x(-2) = -2 => a = + 6
3. Bài tập vận dụng:
Số oxi hóa của Mn , Fe trong Fe3+ lần lượt là:
Đúng rồi! Chúc mừng em!
Chưa đúng, bấm vào vị trí bất kỳ để tiếp tục !
Em phải trả lời sau đó mới tiếp tục được !
3. Bài tập vận dụng:
Số oxi hóa của P trong PO43- là:
Đúng rồi! Chúc mừng em!
Chưa đúng, bấm vào vị trí bất kỳ để tiếp tục !
Em phải trả lời sau đó mới tiếp tục được !
3. Bài tập vận dụng:
Số oxi hóa của Cr trong K2Cr2O7 là:
Đúng rồi! Chúc mừng em!
Chưa đúng, bấm vào vị trí bất kỳ để tiếp tục !
Em phải trả lời sau đó mới tiếp tục được !
3. Bài tập vận dụng:
Trọng tâm bài học
Quy tắc xác định
số oxi hóa
ĐIỆN HOÁ
TRỊ
Cách xác định
HOÁ TRỊ
CỘNG HOÁ
TRỊ
Cách xác định
SỐ OXI HÓA
Dặn dò:
- Học bài
- Bài tập SGK trang 90
- Bài tập phần luyện tập chương 3

Học liệu tham khảo

Các tài liệu tham khảo chính:
Sách giáo khoa lớp 10, các tài liệu ngoài.
Các website tham khảo được sử dụng:
Violet.vn
http://thi-baigiang.moet.gov.vn
 
Gửi ý kiến