Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Trung
Ngày gửi: 07h:37' 15-02-2014
Dung lượng: 729.5 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự hội giảng .
Giáo viên thực hiện: Phạm Văn Trung
Đơn vị: Trung tâm GDTX - HN II Thái Thụy
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Xác định hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị trong các chất sau:
CO2, Al2O3, CH4, H2O, (NH4)2SO4, NaCl, NH3 .
Hợp chất ion: NaCl , Al2O3 , (NH4)2SO4 .
Hợp chất cộng hoá trị: CO2 , CH4 , H2O , NH3 .
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. HOÁ TRỊ:
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
Ví dụ: Xác định điện tích của các ion trong hợp chất: NaCl ?
Trong hợp chất ion: NaCl

Na có điện tích 1+
Trong hợp chất ion: Hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.
Cl có điện tích 1-
I. HOÁ TRỊ:
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
Ví dụ: Xác định điện tích của các ion trong hợp chất: NaCl ?
Trong hợp chất ion: NaCl

Na có điện tích 1+
Trong hợp chất ion: Hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó.
Cl có điện tích 1-
Quy ước: Ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau.
Ví dụ: 1+, 2-, 3+, …
I. HOÁ TRỊ:
1. Hoá trị trong hợp chất ion:
Ví dụ: Cho hợp chất cộng hoá trị NH3 , có công thức cấu tạo:
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị:
N có 3 liên kết cộng hoá trị
Mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hoá trị
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị được xác định bằng số liên kết của nguyên tử trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó.
I. HOÁ TRỊ:
II. SỐ OXI HOÁ:
* Các quy tắc xác định số oxi hoá:
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hoá của nguyên tố bằng 0.
Ví dụ: Trong các đơn chất Cu, N2, Cl2, Al, … Số oxi hoá của Cu, N, Cl, Al, … bằng 0
I. HOÁ TRỊ:
II. SỐ OXI HOÁ:
* Các quy tắc xác định số oxi hoá:
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hoá của nguyên tố bằng 0.
Ví dụ: Xác định số oxi hoá của O và H trong các chất sau: H2O, O2, H2.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất số oxi hoá của H bằng +1 (trừ hợp chất hiđrua của kim loại như NaH, CaH2, …), của O bằng -2 (trừ OF2 và các poexit như Na2O2, H2O2, …).
* Trong H2O: O có số oxi hoá bằng -2 H có số oxi hoá bằng +1
* Trong O2 : O có số oxi hoá bằng 0
* Trong H2 : H có số oxi hoá bằng 0
I. HOÁ TRỊ:
II. SỐ OXI HOÁ:
I. HOÁ TRỊ:
II. SỐ OXI HOÁ:
* Các quy tắc xác định số oxi hoá:
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hoá của nguyên tố bằng 0.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất số oxi hoá của H bằng +1 (trừ hợp chất hiđrua của kim loại như NaH, CaH2, …), của O bằng -2 (trừ OF2 và các poexit như Na2O2, H2O2, …).
Quy tắc 3: Trong một phân tử hợp chất, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố nhân với số nguyên tử tương ứng bằng 0.
* Trong H2SO4 :
I. HOÁ TRỊ:
II. SỐ OXI HOÁ:
I. HOÁ TRỊ:
II. SỐ OXI HOÁ:
* Các quy tắc xác định số oxi hoá:
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hoá của nguyên tố bằng 0.
Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất số oxi hoá của H bằng +1 (trừ hợp chất hiđrua của kim loại như NaH, CaH2, …), của O bằng -2 (trừ OF2 và các poexit như Na2O2, H2O2, …).
Quy tắc 3: Trong một phân tử hợp chất, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố nhân với số nguyên tử tương ứng bằng 0.
Quy tắc 4: - Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích của ion đó.
- Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố nhân với số nguyên tử tương ứng bằng điện tích của ion.
* Trong Al3+ : Số oxi hoá của Al là + 3
Cách viết số oxi hoá:
Số oxi hoá của một nguyên tố được viết như thế nào?
Số oxi hoá được viết bằng chữ số thường, đặt phía trên kí hiệu nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.

Ví dụ: -3 +1
NH3
Nêu sự khác biệt về cách viết điện hoá trị và số oxi hoá ?
- Cách viết điện hoá trị: Ghi số trước, dấu sau. Ví dụ: 1+, 2- , …
- Cách viết số oxi hoá: Ghi dấu trước, số sau. Ví dụ: +1, +3, -2, …
bài tập củng cố
Bài 1 (SGK-Tr.47): Số oxi hoá của N trong NH4+ , NO2- và HNO3 lần lượt là:
A. +5, -3, -3
B. +3, -3, +5
C. -3, +5, +5
D. -3, +3, +5
Bài 2 (SGK-Tr.47): Số oxi hoá của Fe trong Fe2+ , S trong SO3 , P trong PO43- lần lượt là:
A. 2+, 0, 3-
B. +3, +5, +6
C. +2, +6, +5
D. +2, +3, -3
Củng cố 1, 2
Hướng dẫn ở nhà:
Giáo viên thực hiện: Phạm Van Trung
Trung Tâm GDTX - HN II Thái Thụy

Xin chân thành cảm ơn :
Các thầy cô giáo đã về dự và góp ý
Các em học sinh Lớp 10B
Bài Giảng Kết Thúc
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc - Chúc các em học sinh học tốt.
 
Gửi ý kiến