Bài 1. Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Tùng
Ngày gửi: 00h:16' 19-10-2021
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Tùng
Ngày gửi: 00h:16' 19-10-2021
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
NNLT python- Tin học 11
Tin học 11
Chương 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 11
NNLT python- Tin học 11
Tin học 11
Chương 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 11
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
1. Khái niệm lập trình
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
Cần diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ sao cho máy tính có thể thực hiện được.
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
1. Khái niệm lập trình
* Ngôn ngữ lập trình là gì?
Hợp ngữ: rất gần với ngôn ngữ máy, nhưng mã lệnh được thay bằng tên viết tắt của thao tác (thường là tiếng Anh).
Ngôn ngữ bậc cao: gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy và chương trình phải dịch sang ngôn ngữ máy mới thực hiện được.
Ngôn ngữ máy: ngôn ngữ duy nhất máy có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.
NNLT được chia thành ba loại:
Ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.
Muốn chương trình viết bằng NNLT bậc cao chạy được trên máy tính thì phải làm sao?
Tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao:
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
2. Chương trình dịch
Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính gọi là chương trình dịch.
* Chương trình đích: là chương trình đã được chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
* Chương trình nguồn: là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Trong đó:
1. Khái niệm lập trình
2. Chương trình dịch
2. Chương trình dịch
Thông dịch: được thực hiện bằng cách lặp lại
các bước sau:
Kiểm tra từng câu lệnh
Chuyển câu lệnh đó sang ngôn ngữ máy
Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi.
Biên dịch: được thực hiện bằng cách lặp lại
các bước sau:
Kiểm tra tất cả các câu lệnh
Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích
Thực hiện toàn bộ chương trình.
2. Chương trình dịch
Chú ý:
Chương trình dịch chỉ phát hiện được lỗi cú pháp mà không phát hiện được lỗi về mặt ý nghĩa.
Ví dụ: Với hai từ “xản xuất” và từ “xả n xuất”
Lỗi ở đâu ?
Chương trình dịch chỉ phát hiện lỗi dấu cách mà không phát hiện lỗi viết sai từ “xản”
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
Ghi nhớ:
1. Khái niệm lập trình
2. Chương trình dịch
Lập trình là việc chuyển đổi dữ liệu và các thao tác của thuật toán thành các cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Biên dịch hay thông dịch phát hiện ra lỗi nhanh hơn khi dịch một chương trình?
2. Trong chế độ biên dịch, một chương trình đã dịch thông suốt, hệ thống không báo lỗi. Có thể khẳng định rằng ta đã có một chương trình đúng hay chưa? Tại sao?
3. Trong chế độ thông dịch, giả sử 2/3 số câu lệnh trong chương trình đã được thực hiện. Có thể khẳng định rằng như vậy chương trình không còn chứa lỗi cú pháp nữa hay không? Tại sao?
NNLT python- Tin học 11
Đọc: Bài 2. Các thành phần của nnl
Tin học 11
Tìm hiểu và cài đặt nnl python
NHIỆM VỤ
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
Chú ý:
Các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau về bảng chữ cái.
Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
► Bảng chữ cái : là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
Python sử dụng mặc định bảng mã Unicode. Như vậy, “Bảng chữ cái” trong Python là các ký tự trong bảng mã Unicode.
Tên biến và các đối tượng trong chương trình Python có để đặt bằng tiếng Việt có dấu.
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
* Bảng chữ cái trong NNLT Python gồm:
Một số kí tự đặc biệt:
10 chữ số thập phân: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh (thường và hoa):
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
b. Cú pháp:
Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ.
Ví dụ: Nếu học hành chăm chỉ thì em sẽ học giỏi.
c. Ngữ nghĩa:
Là ý nghĩa ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
Dựa vào bộ quy tắc này, người lập trình và chương trình dịch biết được tổ hợp ký tự nào là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ.
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Tên
Trong Python, tên các đối tượng được đặt bằng các ký tự thường (a-z), ký tự in hoa (A-Z), chữ số (0-9) và dấu gạch dưới _ .
Tên đối tượng không bắt đầu bằng chữ số, không dùng các ký tự đặc biệt như !, @, #, … và được phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Trong các NNLT thường phân biệt 2 loại tên:
+ Tên dành riêng
+ Tên do người lập trình đặt.
Ví dụ
Kiem tra
TRUE
Baitap5
Phân biệt Tên đúng/sai
Đúng
Tongso_lop11A
12_con_giap
Đúng
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Tên
Tên dành riêng: Tên dành riêng được hiểu là Từ khóa (keyword) trong Python.
Keyword được định nghĩa sẵn để sử dụng. Chúng ta không thể dùng keyword để đặt tên biến, tên hàm hoặc bất kỳ đối tượng nào trong chương trình.
Tất cả các keyword trong Python đều được viết thường, trừ 03 keyword: True, False, None.
Ví dụ một số keyword: True, False, if, for, while, else, break, in, def ….
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Tên
Tên do người lập trình đặt: do người lập trình đặt để lưu trữ giá trị khi tính toán, phải được đặt theo quy tắc đặt tên trong Python
* Tên trong Python không giới hạn độ dài. Tuy nhiên nên đặt tên có tính gợi nhớ về đối tượng.
Ví dụ: dem, delta, tong,…
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
b) Biến
Biến là đại lượng (đối tượng) được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
Ví dụ:
X=5 # Ban đầu, biến X nhận giá trị là 5
Y=X+2 # Biến X tham gia vào biểu thức tính toán
X=10 # Biến X thay đổi giá trị thành 10
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
c. Hằng
Hằng là một loại biến đặc biệt, giá trị của hằng là không đổi trong suốt chương trình sau lần gán giá trị đầu tiên.
* Tên hằng nên được viết hoàn toàn bằng CHỮ HOA và dấu gạch dưới (nếu cần).
Ví dụ:
SO_PHAN_TU=100 KIEM_TRA=True DIA_CHI=‘Ha Noi’
Có 3 loại hằng:
+ Hằng số học: 5, 3.14
+ Hằng logic: True, False
+ Hằng xâu: là chuỗi ký tự trong bảng chữ cái, đặt trong cặp
nháy đơn hoặc nháy kép
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
d. Chú thích
Ta có thể đặt các chú thích trong chương trình nguồn để giải thích cho câu lệnh/đoạn lệnh.
* Chú thích trong Python có thể sử dụng các cách sau:
Cách 1: dùng dấu thăng # đầu dòng khi chú thích trên một dòng.
# Đây là chú thích trên 1 dòng
Cách 2: dùng ba dấu nháy đơn hoặc nháy kép Khi chú thích trên nhiều dòng
“”” Đây là chú thích trên nhiều dòng, bạn có thể ghi nhiều
dòng ở chỗ này.”””
* Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.
NNLT python- Tin học 11
- xem lại: Bài 2. Các thành phần của nnl
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Tin học 11
- Tìm hiểu và cài đặt nnl python
NHIỆM VỤ
Tin học 11
Chương 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 11
NNLT python- Tin học 11
Tin học 11
Chương 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 11
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
1. Khái niệm lập trình
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
Cần diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ sao cho máy tính có thể thực hiện được.
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
1. Khái niệm lập trình
* Ngôn ngữ lập trình là gì?
Hợp ngữ: rất gần với ngôn ngữ máy, nhưng mã lệnh được thay bằng tên viết tắt của thao tác (thường là tiếng Anh).
Ngôn ngữ bậc cao: gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy và chương trình phải dịch sang ngôn ngữ máy mới thực hiện được.
Ngôn ngữ máy: ngôn ngữ duy nhất máy có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.
NNLT được chia thành ba loại:
Ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.
Muốn chương trình viết bằng NNLT bậc cao chạy được trên máy tính thì phải làm sao?
Tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao:
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
2. Chương trình dịch
Chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính gọi là chương trình dịch.
* Chương trình đích: là chương trình đã được chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
* Chương trình nguồn: là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Trong đó:
1. Khái niệm lập trình
2. Chương trình dịch
2. Chương trình dịch
Thông dịch: được thực hiện bằng cách lặp lại
các bước sau:
Kiểm tra từng câu lệnh
Chuyển câu lệnh đó sang ngôn ngữ máy
Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi.
Biên dịch: được thực hiện bằng cách lặp lại
các bước sau:
Kiểm tra tất cả các câu lệnh
Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích
Thực hiện toàn bộ chương trình.
2. Chương trình dịch
Chú ý:
Chương trình dịch chỉ phát hiện được lỗi cú pháp mà không phát hiện được lỗi về mặt ý nghĩa.
Ví dụ: Với hai từ “xản xuất” và từ “xả n xuất”
Lỗi ở đâu ?
Chương trình dịch chỉ phát hiện lỗi dấu cách mà không phát hiện lỗi viết sai từ “xản”
NNLT python- Tin học 11
Bài 1. Khái niệm lập trình và nnlt
Tin học 11
Ghi nhớ:
1. Khái niệm lập trình
2. Chương trình dịch
Lập trình là việc chuyển đổi dữ liệu và các thao tác của thuật toán thành các cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Biên dịch hay thông dịch phát hiện ra lỗi nhanh hơn khi dịch một chương trình?
2. Trong chế độ biên dịch, một chương trình đã dịch thông suốt, hệ thống không báo lỗi. Có thể khẳng định rằng ta đã có một chương trình đúng hay chưa? Tại sao?
3. Trong chế độ thông dịch, giả sử 2/3 số câu lệnh trong chương trình đã được thực hiện. Có thể khẳng định rằng như vậy chương trình không còn chứa lỗi cú pháp nữa hay không? Tại sao?
NNLT python- Tin học 11
Đọc: Bài 2. Các thành phần của nnl
Tin học 11
Tìm hiểu và cài đặt nnl python
NHIỆM VỤ
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
Chú ý:
Các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau về bảng chữ cái.
Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
► Bảng chữ cái : là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
Python sử dụng mặc định bảng mã Unicode. Như vậy, “Bảng chữ cái” trong Python là các ký tự trong bảng mã Unicode.
Tên biến và các đối tượng trong chương trình Python có để đặt bằng tiếng Việt có dấu.
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
* Bảng chữ cái trong NNLT Python gồm:
Một số kí tự đặc biệt:
10 chữ số thập phân: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh (thường và hoa):
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
b. Cú pháp:
Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ.
Ví dụ: Nếu học hành chăm chỉ thì em sẽ học giỏi.
c. Ngữ nghĩa:
Là ý nghĩa ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
Dựa vào bộ quy tắc này, người lập trình và chương trình dịch biết được tổ hợp ký tự nào là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ.
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Tên
Trong Python, tên các đối tượng được đặt bằng các ký tự thường (a-z), ký tự in hoa (A-Z), chữ số (0-9) và dấu gạch dưới _ .
Tên đối tượng không bắt đầu bằng chữ số, không dùng các ký tự đặc biệt như !, @, #, … và được phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Trong các NNLT thường phân biệt 2 loại tên:
+ Tên dành riêng
+ Tên do người lập trình đặt.
Ví dụ
Kiem tra
TRUE
Baitap5
Phân biệt Tên đúng/sai
Đúng
Tongso_lop11A
12_con_giap
Đúng
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Tên
Tên dành riêng: Tên dành riêng được hiểu là Từ khóa (keyword) trong Python.
Keyword được định nghĩa sẵn để sử dụng. Chúng ta không thể dùng keyword để đặt tên biến, tên hàm hoặc bất kỳ đối tượng nào trong chương trình.
Tất cả các keyword trong Python đều được viết thường, trừ 03 keyword: True, False, None.
Ví dụ một số keyword: True, False, if, for, while, else, break, in, def ….
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
a. Tên
Tên do người lập trình đặt: do người lập trình đặt để lưu trữ giá trị khi tính toán, phải được đặt theo quy tắc đặt tên trong Python
* Tên trong Python không giới hạn độ dài. Tuy nhiên nên đặt tên có tính gợi nhớ về đối tượng.
Ví dụ: dem, delta, tong,…
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
b) Biến
Biến là đại lượng (đối tượng) được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
Ví dụ:
X=5 # Ban đầu, biến X nhận giá trị là 5
Y=X+2 # Biến X tham gia vào biểu thức tính toán
X=10 # Biến X thay đổi giá trị thành 10
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
c. Hằng
Hằng là một loại biến đặc biệt, giá trị của hằng là không đổi trong suốt chương trình sau lần gán giá trị đầu tiên.
* Tên hằng nên được viết hoàn toàn bằng CHỮ HOA và dấu gạch dưới (nếu cần).
Ví dụ:
SO_PHAN_TU=100 KIEM_TRA=True DIA_CHI=‘Ha Noi’
Có 3 loại hằng:
+ Hằng số học: 5, 3.14
+ Hằng logic: True, False
+ Hằng xâu: là chuỗi ký tự trong bảng chữ cái, đặt trong cặp
nháy đơn hoặc nháy kép
NNLT python- Tin học 11
Bài 2. Các thành phần của nnlt python
Tin học 11
1. Các thành phần cơ bản
2. Một số khái niệm
d. Chú thích
Ta có thể đặt các chú thích trong chương trình nguồn để giải thích cho câu lệnh/đoạn lệnh.
* Chú thích trong Python có thể sử dụng các cách sau:
Cách 1: dùng dấu thăng # đầu dòng khi chú thích trên một dòng.
# Đây là chú thích trên 1 dòng
Cách 2: dùng ba dấu nháy đơn hoặc nháy kép Khi chú thích trên nhiều dòng
“”” Đây là chú thích trên nhiều dòng, bạn có thể ghi nhiều
dòng ở chỗ này.”””
* Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.
NNLT python- Tin học 11
- xem lại: Bài 2. Các thành phần của nnl
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Tin học 11
- Tìm hiểu và cài đặt nnl python
NHIỆM VỤ
 







Các ý kiến mới nhất