Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai 12.lien ket

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 15h:19' 10-12-2008
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
1 - NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ TẾ BÀO HỌC XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH BẰNG NHIỄM SẮC THỂ:
a - Nhiễm sắc thể giới tính:
Trong tế bào có bao nhiêu loại NST? Là những loại nào?
- Trong TB có 2 loại NST:
- NST giới tính là loại NST chứa gen qui định giới tính( Có thể chứa cả các gen khác ).
Đặc điểm:
+ Tuỳ loài, tuỳ giới khi thì tương đồng hoặc không tương đồng.
+ Trên cặp NST giới tính không tương đồng có các đoạn tương đồng và không tương đồng.
+ NST thường: Autosome.
+ NST giới tính: Sex chromosome.
NST giới tính là gì? Có đặc điểm như thế nào?
I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
1 - NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ TẾ BÀO HỌC XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH BẰNG NHIỄM SẮC THỂ:
b - Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể:
Xác định cơ chế tế bào học giới tính bằng nhiễm sắc thể?
* Kiểu XX; XY:
- Con cái XX; con đực XY: Người, động vật có vú, ruồi giấm..
- Con cái XY; con đực XX: Chim, bướm, cá, ếch nhái..…
* Kiểu XX; XO:
- Con cái XX; con đực XO: Châu chấu, rệp, bọ xít…
- Con cái XO; con đực XX: Bọ nhậy.…
Các cá thể XX; XY xét về mặt giới tính cho bao nhiêu loại giao tử
I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
2 - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
a - Gen trên nhiễm sắc thể X:
P:
F1:
F2:
X
100 % Mắt đỏ
Mắt đỏ
Lai thuận
Mắt trắng
50 % : Mắt đỏ
100 % : Mắt đỏ
50 %
Mắt trắng
P:
F1:
F2:
X
Mắt đỏ
Mắt trắng
Mắt trắng :
50 %
50 %
100 %
100 %
Mắt đỏ
Mắt đỏ
50 %
Lai nghịch
Mắt trắng
50 %
P:
F1:
F2:
X
A
A
A
a
a
A
a
A
A
A
A
a
A
a
Lai thuận
P:
F1:
F2:
X
a
A
A
A
a
a
A
a
a
a
A
a
Lai nghịch
a
I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
2 - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
a - Gen trên nhiễm sắc thể X:
a
=> Tuân theo qui luật di truyền chéo.
I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
2 - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
b - Gen trên nhiễm sắc thể Y:
- Ví dụ: Dị tật có túm lông ở tai, dính ngón ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính Y qui định -> Truyền cho 100 % con trai trong gia đình.
- Gen nằm trên NST Y tuân theo qui luật di truyền thẳng (Cho 100 % cơ thể mang cặp NST giới tính XY)
c - Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính:
Di truyền liên kết với giới tính có ý nghĩa gì?
- Điều khiển tỉ lệ đực cái trong chăn nuôi, trồng trọt.
Nhận dạng được đực cái từ nhỏ -> Phân loại, tiện trong chăn nuôi.
Phát hiện được một số bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp của nhiễm sắc thể .
II - DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
1 - MỘT SỐ THÍ NGHIỆM:
X
Cá chép cái
Cá nhưng có râu
Cá diếc đực
không râu
có râu
Lai thuận
P
F
Cá chép đực
Cá nhưng không có râu
Cá diếc cái
không râu
có râu
P
F
Lai nghịch
X
F
P
F
P
Hoa loa kèn
X
X
II - DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN:
1 - MỘT SỐ THÍ NGHIỆM:
Nhận xét kiểu hình ở cơ thể lai so với bố mẹ?
2 - ĐẶC ĐIỂM :
- F luôn có kiểu hình giống mẹ -> Di truyền qua tế bào chất luôn theo dòng mẹ.
- Do ADN ngoài nhân ( Ty thể, lạp thể, plasmit ) qui định.
- ADN ngoài nhân có hàm lượng ít hơn rất nhiều so với trong nhân.
- ADN trong TBC thường có dạng vòng, có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới, biến dị và di truyền.
- Không tuân theo các qui luật di truyền chặt chẽ như trong nhân.
I - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
2 - DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH:
a - Gen trên nhiễm sắc thể X:
P:
F1:
F2:
X
100 % Mắt đỏ
Mắt đỏ
Lai thuận
Mắt trắng
50 % : Mắt đỏ
100 % : Mắt đỏ
50 %
Mắt trắng
P:
F1:
F2:
X
Mắt đỏ
Mắt trắng
Mắt trắng :
50 %
50 %
100 %
100 %
Mắt đỏ
Mắt đỏ
50 %
Lai nghịch
Mắt trắng
50 %
 
Gửi ý kiến