Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Mol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Việt Triều
Ngày gửi: 14h:52' 29-10-2012
Dung lượng: 1'013.5 KB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích: 0 người
Chương 3:
Mol và tính toán hoá học
Bài 18:
Mol
Doàn Vi?t Tri?u
Kiểm tra bài cũ
Tính phân tử khối của các chất sau đây:
a) O2
b) H2O
c) NaCl
d) H2SO4
PTK của O2 là: 2. 16 = 32 đvC
b - PTK của H2O là: 2.1 + 16 = 18 đvC
c - PTK của NaCl là: 23 + 35,5 = 58,5 đvC
d - PTK của H2SO4 là: 2.1 + 32 + 16.4 = 98 đvC
Chương 3:

Mol và tính toán hoá học
Bài 18: Mol
Đơn vị của nguyên tử khối và phân tử khối là gì ?
Đơn vị của nguyên tử khối và phân tử khối là đvC
Đơn vị này không thực tế
Ta cần một đơn vị thực tế hơn ! Đó là gam.
Mà khối lượng 1 nguyên tử tính bằng gam có giá trị quá nhỏ .
Khối lượng một nguyên tử C = 1,9926.10-23 gam
và nguyên tử khối của C là 12 đvC !
Ta muốn có giá trị dễ nhớ như 12 mà đơn vị là gam ?!
Ta phải cân 6.1023 hạt cacbon vô cùng bé thì thỏa mãn được điều kiện đó ( Cân 6.1023 hạt cacbon được 12 gam )
Vậy khối lượng một mol cacbon là 12 gam
Mol là gì ?
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
N = 6.1023:
Số Avogađro
Chú ý: 1 mol có 6.1023 hạt
I - Khái niệm mol
Ta đặt 6.10 23 hạt vô cùng bé ấy là 1 mol
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:
a) Một mol nguyên tử nitơ có nguyên tử nitơ.
b) Số nguyên tử magie có trong một mol nguyên tử magie số phân tử nước có trong một mol phân tử nước.
c) Số nguyên tử oxi có một mol phân tử oxi gấp lần số nguyên tử oxi có trong một mol nguyên tử oxi.
6. 1023
bằng
2
....
.
...
Nguyên tử khối của cacbon là bao nhiêu ?
12đvC
Khối lượng mol của cacbon là 12gam
Phân tử khối của nhôm oxit là bao nhiêu?
102 đvC
Khối lượng mol của nhôm oxit là 102 gam
Vậy khối lượng mol của một chất là gì?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của một mol nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
II. Khối lượng mol
Nhận xét về giá trị và đơn vị của nguyên tử khối,phân tử khối và khối lượng mol của cùng một chất?
Nguyên tử khối, phân tử khối và khối lượng mol có giá trị giống nhau nhưng khác nhau về đơn vị
Các đơn vị khác nhau như thế nào ?
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị là đvC còn khối lượng mol có đơn vị là gam
Tính khối lượng mol của natrioxit
M Na2O = 2*23 + 16 = 62 ( gam)
Muốn tính khối lượng mol của một chất , ta tính nguyên tử khối hoặc phân tử khối rồi thay dơn vị đvC bặng đơn v ị gam
Tính khối lượng mol của các chất:
1) CuO
2) CH4
3) O3
4) KOH
5) H2S
6) NaCl
7) CO2
8) H2SO4
MCuO =64 +16 = 80g
4)M KOH = 39 +16 +1 = 56g
M CH4 = 12+4*1 = 16g
3)M O3 = 3*16 = 48g
8) M H2SO4 = 2*1 + 32 + 4*16 = 98g
5) M H2S = 2*1 +32 = 34g
6)M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5g
7)M CO2 = 12+ 2*16 = 44g
III. Thể tích mol của chất khí
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
ở điều kiện tiêu chuẩn(đktc)
Nhiệt độ : 0o C
áp suất : 1atm ( 760 mmHg)
Thể tích một mol mọi chất khí là 22,4 lit
V khí (đktc) = 22,4 lít
Thể tích 1 mol mọi chất khí cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều có thể tích bằng nhau
Vì khoảng cách giữa các phân tử các chất khí rất lớn so với khoảng cách các nguyên tử trong một phân tử
Thể tích chất khí phụ thuộc vào khoảng cách các phân tử
mà khoảng cách gữa các phân tử chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suát môi trường
1
2
3
4
5
6
Có bao nhiêu phân tử oxi trong 11,2 lít khí oxi?
Tính khối lượng mol của kali oxit
Tính khối lượng của 0,3 mol nhôm oxit
Tính thể tích của 0,04 mol khí Hidro (đktc)
So sánh khối lượng của 1,4 mol khí hidro và 2,24 lit khí nitơ (đktc)
So sánh thể tích của 0,5 mol khí oxi (đktc) và 14 gam khí nitơ
Em hái bông hoa nào?
Mol
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.i
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của một mol nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
I - Khái niệm mol
II - Khối lượng mol
III - Thể tích mol của chất khí
Hướng
dẫn
về
nhà
Học lý thuyết.
Làm bài tập 1 ? 4/SGK/65.
Chuẩn bị bài 19.
Ông sinh ra tại Turin (Italia) trong một gia đình luật gia.
Năm 1806 ông được mời giảng dạy môn Vật lí ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học.
Ông là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, và phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất khí dẫn đến sự phát triển khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử,...
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
Hãy nhận xét mối quan hệ giữa khối lượng mol nguyên tử, phân tử và nguyên tử khối, phân tử khối?
PTK H2O = 18 đvC
PTK Al = 27 đvC
PTK O2 = 32 đvC
May mắn
Khám phá
trò chơi
30
30
1
2
3
4
5
6
20
10
0
20
10
0
May mắn
A. 11,2 lít
B. 22,4 lít
C. 44,8 lít
D. 72,8 lít
A. Nhỏ hơn
B. Lớn hơn
C. Bằng
So sánh thể tích của 0,5 mol khí oxi (đktc) và 14 gam khí nitơ
 
Gửi ý kiến