Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ ngọc ly
Ngày gửi: 14h:53' 18-10-2020
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 622
Nguồn:
Người gửi: võ ngọc ly
Ngày gửi: 14h:53' 18-10-2020
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 622
Số lượt thích:
0 người
Từ tượng hình,
từ tượng thanh
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Máy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mằt long sòng sọc. (Nam Cao)
1. Ví dụ:
móm mém
xồng xộc
vật vã
rũ rượi
xộc xệch
sòng sọc
móm mém : Móm do rụng hết răng, nhai tr?u tr?o, khú khan.
xồng xộc : (Dỏng đi, chạy) nhanh mạnh, xông thẳng đến một cách đột ngột.
vật vã : Lăn lộn bên này bên kia một cách đau đớn, khổ sở.
rũ rượi : Túc rối và xoả xuống trước mặt.
hu hu : Tiếng khóc to, trầm đục, liên tiếp nhau
ư ử : Tiếng rên nhỏ, trầm, kéo dài trong cổ họng
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
- móm mém, xồng xộc, vật vã
- rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
Từ tượng hình
- ư ử, hu hu :
mô phỏng âm thanh Từ tượng thanh
2. Nhận xét:
1. Ví dụ:
a. Đặc điểm:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, lấp lánh.
ào ào, chiêm chiếp, rì rầm, quang quác, rầm.
Bài tập
Trong các từ sau đây từ nào là từ tuượng hình,
từ nào là từ tuượng thanh?
Réo rắt
Dềnh dàng
Thập thò
Leng keng
Lách cách
Gập ghềnh
Đờ đẫn
Lụ khụ
Sầm sập
Mấp mô
Bài tập : Tìm từ thích hợp để miêu tả các hình ảnh hoặc đoạn âm thanh sau:
ngoằn ngoèo
r?c r?/chúi chang
l?p lỏnh
lom khom
2. Ví dụ 2:
“ Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên, run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.” (Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố)
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Uể oải,
Sầm sập.
-> Gợi dáng vẻ, âm thanh cụ thể, sinh động.
Được dùng trong văn tự sự
? Em hãy tìm từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng .
run rẩy.
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG :
- móm mém, xồng xộc, vật vã
- rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
- ư ử, hu hu :
mô phỏng âm thanh
2. Nhận xét:
1. Ví dụ:
a. Đặc điểm:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
b. Công dụng:
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
Dùng trong văn miêu tả và tự sự.
GHI NHỚ
a. Đặc điểm:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
b. Công dụng:
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong văn miêu tả và tự sự.
Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau:
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu. (Ngô Tất Tố)
soàn soạt
bịch
bốp
rón rén
lẻo khoẻo
chỏng quèo
I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
II/ LUYỆN TẬP:
sấn
nham nhảm
khập khiễng, thoăn thoắt, rón rén, lom khom, đủng đỉnh…
Bài 2: Tìm năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
II/ LUYỆN TẬP
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoải mái.
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
- hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
- hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
II/ LUYỆN TẬP
I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
II/ LUYỆN TẬP
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc.
- Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
- Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng.
- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào.
Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
1/ Tìm các từ láy tượng hình trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:
a. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo (Nguyễn Khuyến)
b. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
(Nguyễn Khuyến)
c. Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối, đêm sâu, đóm lập loè
(Nguyễn Khuyến)
d. Nhà ở làng đồi lưa thưa. Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn cây xanh rầm rạp. Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi…
(Dẫn theo Tạ Đức Hiền)
e/ Ca dao
- Trời mưa rả rích qua đêm
Thấy em gian khổ, anh thêm não lòng.
- Mưa xuân lác đác vườn đào
Công anh đắp đất, ngăn rào trồng hoa.
Ai làm gió táp, mưa sa
Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn.
? Phân tích tác dụng của từ tượng hình trong câu thơ sau:
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao lên luỹ lên thành tre ơi!
Nguyễn Duy
từ tượng thanh
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?”.
Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Máy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mằt long sòng sọc. (Nam Cao)
1. Ví dụ:
móm mém
xồng xộc
vật vã
rũ rượi
xộc xệch
sòng sọc
móm mém : Móm do rụng hết răng, nhai tr?u tr?o, khú khan.
xồng xộc : (Dỏng đi, chạy) nhanh mạnh, xông thẳng đến một cách đột ngột.
vật vã : Lăn lộn bên này bên kia một cách đau đớn, khổ sở.
rũ rượi : Túc rối và xoả xuống trước mặt.
hu hu : Tiếng khóc to, trầm đục, liên tiếp nhau
ư ử : Tiếng rên nhỏ, trầm, kéo dài trong cổ họng
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
- móm mém, xồng xộc, vật vã
- rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
Từ tượng hình
- ư ử, hu hu :
mô phỏng âm thanh Từ tượng thanh
2. Nhận xét:
1. Ví dụ:
a. Đặc điểm:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, lấp lánh.
ào ào, chiêm chiếp, rì rầm, quang quác, rầm.
Bài tập
Trong các từ sau đây từ nào là từ tuượng hình,
từ nào là từ tuượng thanh?
Réo rắt
Dềnh dàng
Thập thò
Leng keng
Lách cách
Gập ghềnh
Đờ đẫn
Lụ khụ
Sầm sập
Mấp mô
Bài tập : Tìm từ thích hợp để miêu tả các hình ảnh hoặc đoạn âm thanh sau:
ngoằn ngoèo
r?c r?/chúi chang
l?p lỏnh
lom khom
2. Ví dụ 2:
“ Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên, run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.” (Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố)
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Uể oải,
Sầm sập.
-> Gợi dáng vẻ, âm thanh cụ thể, sinh động.
Được dùng trong văn tự sự
? Em hãy tìm từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng .
run rẩy.
I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG :
- móm mém, xồng xộc, vật vã
- rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
- ư ử, hu hu :
mô phỏng âm thanh
2. Nhận xét:
1. Ví dụ:
a. Đặc điểm:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
b. Công dụng:
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
Dùng trong văn miêu tả và tự sự.
GHI NHỚ
a. Đặc điểm:
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
b. Công dụng:
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường dùng trong văn miêu tả và tự sự.
Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu sau:
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu. (Ngô Tất Tố)
soàn soạt
bịch
bốp
rón rén
lẻo khoẻo
chỏng quèo
I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
II/ LUYỆN TẬP:
sấn
nham nhảm
khập khiễng, thoăn thoắt, rón rén, lom khom, đủng đỉnh…
Bài 2: Tìm năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
II/ LUYỆN TẬP
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoải mái.
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
- hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
- hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
II/ LUYỆN TẬP
I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
II/ LUYỆN TẬP
Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.
- Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc.
- Khuôn mặt mẹ đã lấm tấm những giọt mồ hôi.
- Đàn vịt bầu lạch bạch về chuồng.
- Cơn bão đến, mưa ầm ầm, gió ào ào.
Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
(Lượm-Tố Hữu)
1/ Tìm các từ láy tượng hình trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:
a. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo (Nguyễn Khuyến)
b. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
(Nguyễn Khuyến)
c. Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối, đêm sâu, đóm lập loè
(Nguyễn Khuyến)
d. Nhà ở làng đồi lưa thưa. Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn cây xanh rầm rạp. Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi…
(Dẫn theo Tạ Đức Hiền)
e/ Ca dao
- Trời mưa rả rích qua đêm
Thấy em gian khổ, anh thêm não lòng.
- Mưa xuân lác đác vườn đào
Công anh đắp đất, ngăn rào trồng hoa.
Ai làm gió táp, mưa sa
Cho cây anh đổ, cho hoa anh tàn.
? Phân tích tác dụng của từ tượng hình trong câu thơ sau:
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao lên luỹ lên thành tre ơi!
Nguyễn Duy
 







Các ý kiến mới nhất