Bài 15. Ôn tập phần Tập làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:35' 28-10-2022
Dung lượng: 818.1 KB
Số lượt tải: 526
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:35' 28-10-2022
Dung lượng: 818.1 KB
Số lượt tải: 526
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT TX SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ.
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
TIẾT 78, 79, 80, 81 TẬP LÀM VĂN:
1/ Phần Tập làm văn trong Ngữ văn 9, tập một
có những nội dung lớn nào ? Những nội dung
nào là trọng tâm cần chú ý ?
- Văn bản thuyết minh : Kết hợp thuyết minh
với miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật.
- Văn bản tự sự : Kết hợp tự sự với miêu tả,
miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại,
độc thoại nội tâm.
- Nội dung trọng tâm : Văn bản tự sự.
2/ Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh như thế nào ? Cho một ví dụ cụ
thể.
Các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
chỉ giữ vài trò thứ yếu trong bài văn thuyết
minh. Chúng có tác dụng làm cụ thể hơn, sinh
động hơn cho bài văn.
VD khi thuyết minh về một thắng cảnh nào đó,
ta sử dụng các biện pháp nghệ thuật như so
sánh, nhân hóa... và yếu tố miêu tả để làm cho
thắng cảnh này rõ hơn, sinh động hơn.
TIẾT 78, 79, 80
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
Câu 3: Sự giống và khác nhau giữa văn bản
thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự và văn bản
miêu tả, tự sự.
Điểm giống nhau,
khác nhau của các
văn bản này là gì?
Giống nhau:
kĩ năng, phương pháp, đặc điểm phương thức
biểu đạt (có cùng làm sáng tỏ một đối tượng,
đề tài)
Khác nhau:
Miêu tả
Thuyết minh có miêu
tả.
- Đối tượng cụ thể
riêng biệt, có nét riêng.
- Đối tượng mang tính
chung chung.
-Tái hiện trọn vẹn đặc
điểm của đối tượng.
- Chỉ đặc tả những
điểm chủ yếu.
Tự sự:
Thuyết minh có tự sự.
Nhân vật chỉ góp phần
chuyển tải nội dung tri
thức
cần
thuyết
minh.phần chuyển tải
nội cần thuyết minh.
-Nhân vật phải có đặc
điểm tính cách cụ thể.
- Sự việc hình thành cốt -Sự việc kết nối các
truyện, thể hiện chủ đề.
thông tin cần thuyết
minh.
-
-
- Khác nhau :
+ Thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự : phản
ánh chính xác, khách quan, trung thành với đối
tượng; hạn chế sử dụng yếu tố tưởng tượng, sử
dụng nhiều đến số liệu, sử dụng miêu tả và tự
sự với mục đích làm rõ vấn đề, đối tượng thuyết
minh.
+ Miêu tả, tự sự : có thể phát huy tính tưởng
tượng, hư cấu, thường sử dụng nhiều thủ pháp
nghệ thuật. Chỉ đơn thuần là tả và kể.
4/ Sách Ngữ văn 9, tập một nêu lên những nội
dung gì về văn bản tự sự ?
Sách Ngữ văn 9 tập một nêu các nội dung tự
sự vừa lặp lại vừa nâng cao. Tự sự kết hợp với
miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại,
độc thoại, độc thoại nội tâm.
Vai trò, vị trí và tác dụng của các yếu tố miêu
tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự như
thế nào ?
- Miêu tả nội tâm giúp cho người viết văn bản
tự sự đi sâu phân tích, trình bày những diễn
biến tâm lí, cảm xúc, ý nghĩ... của các nhân vật
trong câu chuyện.
- Nghị luận trong văn bản tự sự giúp người viết
văn bản tự sự có thể trình bày những vấn đề
nhân sinh, về lí tưởng, về triết lí sống..., rút ra
từ diễn biến của câu chuyện, từ cuộc đời các
nhân vật.
Hãy cho ví dụ một đoạn văn tự sự trong đó
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm.
Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không
ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin
vào sự chuẩn bị rất chu đáo cho con trước ngày
khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu !
Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được. Cứ
nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng
đọc bài trầm bỗng : " Hằng năm cứ vào cuối
thu... Mẹ tôi ấu yêu nắm tay tôi dẫn đi trên con
đường dài và hẹp".
( Lí Lan )
VD một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
nghị luận.
Tôi nghĩ bụng : “Đã gọi là hi vọng thì không
thể nói đâu là thực đâu là hư. Cũng giống như
những con đường trên mặt đất, kì thực trên mặt
đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì
cũng thành đường thôi”.
( Lỗ Tấn)
VD một đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu
tố miêu tả nội tâm và nghị luận.
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi
càng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự
ái vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất
hay chạnh lòng. ... Cuộc đời này quả thật cứ
mỗi ngày một thêm
đáng buồn...
( Nam Cao )
5/ Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm ?
Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện của
các yếu tố này trong văn bản tự sự như thế
nào ?
Tìm các ví dụ về đoạn văn tự sự có sử dụng
các yếu tố đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm.
- Đối thoại là hình thức đối đáp trò chuyện
giữa hai hoặc nhiều người.
Vai trò : Làm cho câu chuyện sống động
VD :
Mẹ tôi nói :
– Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi thăm các nhà
bà con một chút rồi mẹ con mình lên đường.
– Vâng.
( Lỗ Tấn )
- Độc thoại là lời nói không nhằm vào ai đó
hoặc nói với chính mình. ( phía trước có dấu
gạch đầu dòng ).
Vai trò : bộc lộ trực tiếp thái độ, cảm xúc,
tâm lí của nhân vật.
VD:
Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp
miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
– Hà nắng gớm, về nào….
( Kim Lân )
- Độc thoại nội tâm là lời độc thoại không nói
thành lời ( không có dấu gạch đầu dòng ).
Vai trò : dễ đi sâu vào việc khám phá nội
tâm nhân vật.
VD :
Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lãi cứ
giàn ra, Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt
gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng
hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…
( Kim Lân )
Câu 6: Tìm đoạn văn tự sự trong đó có
người kể chuyện theo ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3
Lão đặt xe điếu, hút. Tôi vừa thở khói, vừa gà
gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm
ra vẻ chú ý đến câu nói của lão đó thôi. Thật ra
thì trong lòng tôi rất dửng dưng. Tôi nghe câu ấy
đã nhàm rồi. Tôi lại biết rằng: lão nói là nói để
có đấy thôi; chẳng bao giờ lão bán đâu.
( Nam Cao )
Vai trò kể theo ngôi thứ nhất : sự kiện, nhân
vật được nhìn dưới mắt nhân vật tôi với những
nhận xét, cảm xúc chủ quan nên sinh động
nhưng cũng có thể phiến diện, một chiều trong
cách
nhìn,
đánh
giá.
Đời xưa, thời vua Hùng Vương, đất nước ta
có núi cao, có sông rộng, trời đẹp nắng vàng,
nhưng đồng ruộng thưa thớt, hoa quả chưa có
nhiều thứ thơm ngọt như bây giờ. Vua Hùng
Vương thứ mười bảy có một người con nuôi là
An Tiêm có tài tháo vát và có trí hơn người.
( Sự tích dưa hấu )
Vai trò kể theo ngôi thứ ba : Người kể giấu
mình đi. Các nhân vật như Mai An Tiêm hay
Hùng Vương được gọi bằng tên của mình. Các
sự kiện, nhân vật được kể lại dưới cái nhìn
khách quan, toàn diện.
* VD: Đoạn kể theo ngôi thứ nhất
" Tôi không quản trời lạnh giá, về thăm làng
cũ, xa những hai ngàn dặm mà tôi đã từ biệt
hơn hai mươi năm nay“…
(Lỗ Tấn, Cố hương)
* Đoạn văn sử dụng ngôi thứ 3.
" Buổi trưa hôm ấy ông Hai ở nhà một mình.
Con bé lớn gánh hàng ra quán cho mẹ chưa
thấy về. Hai đứa bé thì ông cắt chúng nó ra
vườn trông mấy luống rau mới cấy lại chẳng
gà vặt hết."
Có thể tìm thêm ë ®o¹n truyÖn trÝch "Trong lßng
mÑ" víi c¸ch kÓ ë ®o¹n truyÖn "LÆng lÏ Sapa".
Trong đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí, tác
phẩm Cố hương,...
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất người kể đi sâu
vào tâm tư tình cảm của nhân vật, miêu tả được
những diễn biến tâm lí, tinh vi phức tạp đang
diễn ra trong tâm hồn nhân vật tôi.
- Hạn chế trong việc bao quát các đối tượng khách
quan khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều.
- Kể chuyện theo ngôi thứ ba làm cho câu
chuyện mang đậm tính khách quan. Người kể
dường như thấy hết tâm sự hành động của các
nhân vật.
7/. Các nội dung VB tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và
khác so với các nội dung về kiểu văn bản này đã học ở
những lớp dưới.
- Giống: Đều trình bày một chuỗi sự việc
- Khác: văn bản tự sự ở lớp 9 nâng cao hơn, kết
hợp nhiều phương thức biểu đạt hơn.
Câu 8. Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ
các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn
được gọi là văn bản tự sự. Theo em, liệu có một
văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu
đạt duy nhất hay không ?
Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả,
biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự
sự vì các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm chỉ
là những yếu tố hỗ trợ nhằm làm nổi bật phương
thức biểu đạt chính của văn bản đó.
Trong thực tế khó có một văn bản nào đó chỉ
vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất.
Câu 9: Kẻ lại bảng sau vào vở và đánh dấu (X)
vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết
hợp với các yếu tố tương ứng
trong nó.
T
T
KiÓu v¨n
b¶n chÝnh
1
Tù sù
2
Miªu t¶
3
NghÞ luËn
4
BiÓu c¶m
5 ThuyÕt minh
6
§iÒu hµnh
C¸c yÕu tè kÕt hîp víi v¨n b¶n chÝnh
Tù sù Miªu t¶
X
NghÞ
luËn
BiÓu
c¶m
ThuyÕt
minh
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
§iÒu
hµnh
Mèi liªn hÖ gi÷a kiÓu v¨n b¶n chÝnh víi c¸c phư¬ng
thøc biÓu ®¹t kh¸c.
TT KiÓu v¨n b¶n
Môc ®Ých chÝnh
1
2
3
4
5
Tự sự
Miêu tả
Tr×nh bµy sù viÖc
T¸i hiÖn sù vËt, hiÖn tîng
Biểu cảm
Bµy tá suy nghÜ, c¶m xóc
Nghị luận
Tr×nh bµy mét tư tử¬ng, quan ®iÓm
vÒ mét vÊn ®Ò trong cuéc sèng
Thuyết minh
Cung cÊp tri thøc kh¸ch quan vÒ
sù vËt, hiÖn tưîng trong ®êi sèng.
Tr×nh bµy, kiÕn nghÞ, yªu cÇu hoÆc
bµy tá nguyÖn väng gi÷a c¸ nh©n-c¸
nh©n, c¸ nh©n-tËp thÓ vµ ngưîc l¹i
6 Điều hành
(hành chính,
công vụ)
Câu 10. Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp
9 không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần : Mở bài, Thân bài và Kết bài.
Tại sao bài tập làm văn tự sự của học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu ?
Một số tác phẩm tự sự được học trong sách
giáo khoa Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 không phải
bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần: Mở
bài, Thân bài và Kết bài. Tuy vậy bài viết tập làm
văn kể chuyện của học sinh văn phải có đủ ba
phần đã nêu, bởi vì khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, học sinh đang trong giai đoạn luyện tập,
phải rèn luyện theo yêu cần "chuẩn mực" của nhà
trường.
Sau khi đã trưởng thành, học sinh có thể viết tự
do, "phá cách" như các nhà văn.
11/. Những kiến thức và kĩ
năng về kiểu văn bản tự sự của
phần TLV có giúp được gì trong
việc đọc – hiểu các văn bản tác
phẩm văn học tương ứng trong
SGK Ngữ văn không?
12/. Những kiến thức và kĩ năng
về tác phẩm tự sự của phần đọc
hiểu văn bản và phần tiếng Việt
tương ứng đã giúp em những gì
trong việc viết bài văn tự sự?
11/. Những kiến thức và kĩ năng về
kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm
văn giúp em rất nhiều trong việc:
đọc- hiểu các tác phẩm văn học tương
ứng trong SGK Ngữ văn.Ví dụ: Độc
thoại, đối thoại hiểu sâu hơn về
“truyện Kiều”, truyện “Làng”.
12/. Kiến thức và kĩ năng về các tác
phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn
bản và phần Tiếng Việt
giúp HS học tốt hơn khi làm văn
kể chuyện, dùng ngôi kể, người kể
chuyện, dẫn dắt xây dựng và miêu
tả nhân vật, sự việc.
1. BÀI VỪA HỌC:
- Nắm được nội dung vừa ôn.
- Viết bài văn cảm nghĩ về nhân vật mà em yêu thích nhất.
2. BÀI SẮP HỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Xin trân trọng cảm ơn các
em !
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ.
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
TIẾT 78, 79, 80, 81 TẬP LÀM VĂN:
1/ Phần Tập làm văn trong Ngữ văn 9, tập một
có những nội dung lớn nào ? Những nội dung
nào là trọng tâm cần chú ý ?
- Văn bản thuyết minh : Kết hợp thuyết minh
với miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật.
- Văn bản tự sự : Kết hợp tự sự với miêu tả,
miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại,
độc thoại nội tâm.
- Nội dung trọng tâm : Văn bản tự sự.
2/ Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh như thế nào ? Cho một ví dụ cụ
thể.
Các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
chỉ giữ vài trò thứ yếu trong bài văn thuyết
minh. Chúng có tác dụng làm cụ thể hơn, sinh
động hơn cho bài văn.
VD khi thuyết minh về một thắng cảnh nào đó,
ta sử dụng các biện pháp nghệ thuật như so
sánh, nhân hóa... và yếu tố miêu tả để làm cho
thắng cảnh này rõ hơn, sinh động hơn.
TIẾT 78, 79, 80
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
Câu 3: Sự giống và khác nhau giữa văn bản
thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự và văn bản
miêu tả, tự sự.
Điểm giống nhau,
khác nhau của các
văn bản này là gì?
Giống nhau:
kĩ năng, phương pháp, đặc điểm phương thức
biểu đạt (có cùng làm sáng tỏ một đối tượng,
đề tài)
Khác nhau:
Miêu tả
Thuyết minh có miêu
tả.
- Đối tượng cụ thể
riêng biệt, có nét riêng.
- Đối tượng mang tính
chung chung.
-Tái hiện trọn vẹn đặc
điểm của đối tượng.
- Chỉ đặc tả những
điểm chủ yếu.
Tự sự:
Thuyết minh có tự sự.
Nhân vật chỉ góp phần
chuyển tải nội dung tri
thức
cần
thuyết
minh.phần chuyển tải
nội cần thuyết minh.
-Nhân vật phải có đặc
điểm tính cách cụ thể.
- Sự việc hình thành cốt -Sự việc kết nối các
truyện, thể hiện chủ đề.
thông tin cần thuyết
minh.
-
-
- Khác nhau :
+ Thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự : phản
ánh chính xác, khách quan, trung thành với đối
tượng; hạn chế sử dụng yếu tố tưởng tượng, sử
dụng nhiều đến số liệu, sử dụng miêu tả và tự
sự với mục đích làm rõ vấn đề, đối tượng thuyết
minh.
+ Miêu tả, tự sự : có thể phát huy tính tưởng
tượng, hư cấu, thường sử dụng nhiều thủ pháp
nghệ thuật. Chỉ đơn thuần là tả và kể.
4/ Sách Ngữ văn 9, tập một nêu lên những nội
dung gì về văn bản tự sự ?
Sách Ngữ văn 9 tập một nêu các nội dung tự
sự vừa lặp lại vừa nâng cao. Tự sự kết hợp với
miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại,
độc thoại, độc thoại nội tâm.
Vai trò, vị trí và tác dụng của các yếu tố miêu
tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự sự như
thế nào ?
- Miêu tả nội tâm giúp cho người viết văn bản
tự sự đi sâu phân tích, trình bày những diễn
biến tâm lí, cảm xúc, ý nghĩ... của các nhân vật
trong câu chuyện.
- Nghị luận trong văn bản tự sự giúp người viết
văn bản tự sự có thể trình bày những vấn đề
nhân sinh, về lí tưởng, về triết lí sống..., rút ra
từ diễn biến của câu chuyện, từ cuộc đời các
nhân vật.
Hãy cho ví dụ một đoạn văn tự sự trong đó
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm.
Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không
ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin
vào sự chuẩn bị rất chu đáo cho con trước ngày
khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu !
Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được. Cứ
nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng
đọc bài trầm bỗng : " Hằng năm cứ vào cuối
thu... Mẹ tôi ấu yêu nắm tay tôi dẫn đi trên con
đường dài và hẹp".
( Lí Lan )
VD một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
nghị luận.
Tôi nghĩ bụng : “Đã gọi là hi vọng thì không
thể nói đâu là thực đâu là hư. Cũng giống như
những con đường trên mặt đất, kì thực trên mặt
đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì
cũng thành đường thôi”.
( Lỗ Tấn)
VD một đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu
tố miêu tả nội tâm và nghị luận.
Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi
càng buồn lắm. Những người nghèo nhiều tự
ái vẫn thường như thế. Họ dễ tủi thân nên rất
hay chạnh lòng. ... Cuộc đời này quả thật cứ
mỗi ngày một thêm
đáng buồn...
( Nam Cao )
5/ Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm ?
Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện của
các yếu tố này trong văn bản tự sự như thế
nào ?
Tìm các ví dụ về đoạn văn tự sự có sử dụng
các yếu tố đối thoại, độc thoại và
độc thoại nội tâm.
- Đối thoại là hình thức đối đáp trò chuyện
giữa hai hoặc nhiều người.
Vai trò : Làm cho câu chuyện sống động
VD :
Mẹ tôi nói :
– Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi thăm các nhà
bà con một chút rồi mẹ con mình lên đường.
– Vâng.
( Lỗ Tấn )
- Độc thoại là lời nói không nhằm vào ai đó
hoặc nói với chính mình. ( phía trước có dấu
gạch đầu dòng ).
Vai trò : bộc lộ trực tiếp thái độ, cảm xúc,
tâm lí của nhân vật.
VD:
Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp
miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
– Hà nắng gớm, về nào….
( Kim Lân )
- Độc thoại nội tâm là lời độc thoại không nói
thành lời ( không có dấu gạch đầu dòng ).
Vai trò : dễ đi sâu vào việc khám phá nội
tâm nhân vật.
VD :
Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lãi cứ
giàn ra, Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt
gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng
hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…
( Kim Lân )
Câu 6: Tìm đoạn văn tự sự trong đó có
người kể chuyện theo ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3
Lão đặt xe điếu, hút. Tôi vừa thở khói, vừa gà
gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm
ra vẻ chú ý đến câu nói của lão đó thôi. Thật ra
thì trong lòng tôi rất dửng dưng. Tôi nghe câu ấy
đã nhàm rồi. Tôi lại biết rằng: lão nói là nói để
có đấy thôi; chẳng bao giờ lão bán đâu.
( Nam Cao )
Vai trò kể theo ngôi thứ nhất : sự kiện, nhân
vật được nhìn dưới mắt nhân vật tôi với những
nhận xét, cảm xúc chủ quan nên sinh động
nhưng cũng có thể phiến diện, một chiều trong
cách
nhìn,
đánh
giá.
Đời xưa, thời vua Hùng Vương, đất nước ta
có núi cao, có sông rộng, trời đẹp nắng vàng,
nhưng đồng ruộng thưa thớt, hoa quả chưa có
nhiều thứ thơm ngọt như bây giờ. Vua Hùng
Vương thứ mười bảy có một người con nuôi là
An Tiêm có tài tháo vát và có trí hơn người.
( Sự tích dưa hấu )
Vai trò kể theo ngôi thứ ba : Người kể giấu
mình đi. Các nhân vật như Mai An Tiêm hay
Hùng Vương được gọi bằng tên của mình. Các
sự kiện, nhân vật được kể lại dưới cái nhìn
khách quan, toàn diện.
* VD: Đoạn kể theo ngôi thứ nhất
" Tôi không quản trời lạnh giá, về thăm làng
cũ, xa những hai ngàn dặm mà tôi đã từ biệt
hơn hai mươi năm nay“…
(Lỗ Tấn, Cố hương)
* Đoạn văn sử dụng ngôi thứ 3.
" Buổi trưa hôm ấy ông Hai ở nhà một mình.
Con bé lớn gánh hàng ra quán cho mẹ chưa
thấy về. Hai đứa bé thì ông cắt chúng nó ra
vườn trông mấy luống rau mới cấy lại chẳng
gà vặt hết."
Có thể tìm thêm ë ®o¹n truyÖn trÝch "Trong lßng
mÑ" víi c¸ch kÓ ë ®o¹n truyÖn "LÆng lÏ Sapa".
Trong đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí, tác
phẩm Cố hương,...
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất người kể đi sâu
vào tâm tư tình cảm của nhân vật, miêu tả được
những diễn biến tâm lí, tinh vi phức tạp đang
diễn ra trong tâm hồn nhân vật tôi.
- Hạn chế trong việc bao quát các đối tượng khách
quan khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều.
- Kể chuyện theo ngôi thứ ba làm cho câu
chuyện mang đậm tính khách quan. Người kể
dường như thấy hết tâm sự hành động của các
nhân vật.
7/. Các nội dung VB tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và
khác so với các nội dung về kiểu văn bản này đã học ở
những lớp dưới.
- Giống: Đều trình bày một chuỗi sự việc
- Khác: văn bản tự sự ở lớp 9 nâng cao hơn, kết
hợp nhiều phương thức biểu đạt hơn.
Câu 8. Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ
các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn
được gọi là văn bản tự sự. Theo em, liệu có một
văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu
đạt duy nhất hay không ?
Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả,
biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự
sự vì các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm chỉ
là những yếu tố hỗ trợ nhằm làm nổi bật phương
thức biểu đạt chính của văn bản đó.
Trong thực tế khó có một văn bản nào đó chỉ
vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất.
Câu 9: Kẻ lại bảng sau vào vở và đánh dấu (X)
vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết
hợp với các yếu tố tương ứng
trong nó.
T
T
KiÓu v¨n
b¶n chÝnh
1
Tù sù
2
Miªu t¶
3
NghÞ luËn
4
BiÓu c¶m
5 ThuyÕt minh
6
§iÒu hµnh
C¸c yÕu tè kÕt hîp víi v¨n b¶n chÝnh
Tù sù Miªu t¶
X
NghÞ
luËn
BiÓu
c¶m
ThuyÕt
minh
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
§iÒu
hµnh
Mèi liªn hÖ gi÷a kiÓu v¨n b¶n chÝnh víi c¸c phư¬ng
thøc biÓu ®¹t kh¸c.
TT KiÓu v¨n b¶n
Môc ®Ých chÝnh
1
2
3
4
5
Tự sự
Miêu tả
Tr×nh bµy sù viÖc
T¸i hiÖn sù vËt, hiÖn tîng
Biểu cảm
Bµy tá suy nghÜ, c¶m xóc
Nghị luận
Tr×nh bµy mét tư tử¬ng, quan ®iÓm
vÒ mét vÊn ®Ò trong cuéc sèng
Thuyết minh
Cung cÊp tri thøc kh¸ch quan vÒ
sù vËt, hiÖn tưîng trong ®êi sèng.
Tr×nh bµy, kiÕn nghÞ, yªu cÇu hoÆc
bµy tá nguyÖn väng gi÷a c¸ nh©n-c¸
nh©n, c¸ nh©n-tËp thÓ vµ ngưîc l¹i
6 Điều hành
(hành chính,
công vụ)
Câu 10. Một số tác phẩm tự sự được học trong sách giáo khoa Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp
9 không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần : Mở bài, Thân bài và Kết bài.
Tại sao bài tập làm văn tự sự của học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu ?
Một số tác phẩm tự sự được học trong sách
giáo khoa Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 không phải
bao giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần: Mở
bài, Thân bài và Kết bài. Tuy vậy bài viết tập làm
văn kể chuyện của học sinh văn phải có đủ ba
phần đã nêu, bởi vì khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, học sinh đang trong giai đoạn luyện tập,
phải rèn luyện theo yêu cần "chuẩn mực" của nhà
trường.
Sau khi đã trưởng thành, học sinh có thể viết tự
do, "phá cách" như các nhà văn.
11/. Những kiến thức và kĩ
năng về kiểu văn bản tự sự của
phần TLV có giúp được gì trong
việc đọc – hiểu các văn bản tác
phẩm văn học tương ứng trong
SGK Ngữ văn không?
12/. Những kiến thức và kĩ năng
về tác phẩm tự sự của phần đọc
hiểu văn bản và phần tiếng Việt
tương ứng đã giúp em những gì
trong việc viết bài văn tự sự?
11/. Những kiến thức và kĩ năng về
kiểu văn bản tự sự của phần Tập làm
văn giúp em rất nhiều trong việc:
đọc- hiểu các tác phẩm văn học tương
ứng trong SGK Ngữ văn.Ví dụ: Độc
thoại, đối thoại hiểu sâu hơn về
“truyện Kiều”, truyện “Làng”.
12/. Kiến thức và kĩ năng về các tác
phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn
bản và phần Tiếng Việt
giúp HS học tốt hơn khi làm văn
kể chuyện, dùng ngôi kể, người kể
chuyện, dẫn dắt xây dựng và miêu
tả nhân vật, sự việc.
1. BÀI VỪA HỌC:
- Nắm được nội dung vừa ôn.
- Viết bài văn cảm nghĩ về nhân vật mà em yêu thích nhất.
2. BÀI SẮP HỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Xin trân trọng cảm ơn các
em !
 








Các ý kiến mới nhất