Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn tập tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn quỳnh như
Ngày gửi: 05h:34' 12-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập về luyện từ và câu
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021
Ôn tập
Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa?
-Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
1.Từ đồng nghĩa hoàn toàn .Ví dụ:hổ,cọp..
2.Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.Ví dụ:ăn, xơi,chén.
Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau: xe lửa,máy bay, học sinh, bố ,mẹ.
Xe lửa:tàu lửa, tàu hỏa.
Máy bay:phi cơ, tàu bay.
Học sinh:học trò.
Bố:cha, ba, thầy
Mẹ:má,u, bu, bầm
Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau:
Trắng xinh:
Xinh đẹp:
Chăm chỉ:
Hiền từ:
Thơm phức:
Trắng ngần, trắng xóa
Xinh đẹp, xinh tươi, mĩ lệ
Siêng năng,cần cù,chịu khó
Hiền hậu, đôn hậu, hiền đức
Thơm ngào ngạt , thơm nức

Tìm các từ đồng nghĩa có trong đoạn văn sau:

Các tia ánh nhỏ của rạng đông thức giấc đất và núi rừng Côn Đảo đây.Nó thức cả biển sóng lao xao trải màu xanh ngời của nó lên bờ cát nhẵn.Nó gọi mọi người trên Côn Đảo thức dậy với một ngày mới mở đầu bằng nét hồng của ban mai.
Các em gọi vui nó bằng cái tên rất nên thơ:chòm đảo của bình minh.
Tìm các từ đồng nghĩa có trong đoạn văn sau:

Các tia ánh nhỏ của rạng đông thức giấc đất và núi rừng Côn Đảo đây.Nó thức cả biển sóng lao xao trải màu xanh ngời của nó lên bờ cát nhẵn.Nó gọi mọi người trên Côn Đảo thức dậy với một ngày mới mở đầu bằng nét hồng của ban mai.
Các em gọi vui nó bằng cái tên rất nên thơ:chòm đảo của bình minh
Xếp các từ sau cho dưới đây thành các nhóm từ đồng nghĩa
-Làng quê,rừng núi, bao la,thành phố,thôn quê,núi non,núi rừng,mênh mông, bát ngát,nông thôn, thành thị, rộng rãi, thị thành.
Nhóm 1:làng quê,
Nhóm 2:thành phố,
Nhóm 3:rừng núi,
Nhóm 4:bao la,

Làng quê,rừng núi, bao la,thành phố,thôn quê,núi non,núi rừng,mênh mông, bát ngát,nông thôn, thành thị, rộng rãi, thị thành.
Nhóm 1:làng quê,thôn quê,nông thôn.
Nhóm 2:thành phố,thành thị, thị thành.
Nhóm 3:rừng núi,rừng núi, núi rừng.
Nhóm 4:bao la,mênh mông,bát ngát,rộng rãi
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

Đi một ngày đàng, học một sàng……
Ít chắt chịu hơn nhiều………
Chớ thấy sóng cả mà ngã………
Uống nước nhớ……….
(nguồn, tay chèo, phung phí, khôn)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
Ít chắt chịu hơn nhiều phung phí
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Uống nước nhớ nguồn
(nguồn, tay chèo, phung phí, khôn)
Thế nào là từ trái nghĩa?

Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Đặt câu có từ trái nghĩa với các từ sau:nhỏ, dễ, chiến tranh, ít.
-Món quà tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
-Bài tập tưởng chừng rất dễ nhưng lại rất khó

-Nhân loại đều ghét chiến tranh và yêu hòa bình
-Của ít lòng nhiều.
Điền vào chỗ trống thành ngữ, tục ngữ.
Gạn đục khơi ……
Trống đánh xuôi, kèn thổi…….
Trong nhà chưa tỏ,….. ngõ đã hay.
Lên thác, …… ghềnh.
Trên kính…… nhường.
Điền vào chỗ trống thành ngữ, tục ngữ
Gạn đục khơi trong.
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay.
Lên thác, xuống nghềnh.
Trên kính dưới nhường.
Về học các ghi nhớ về từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa
Dặn dò:
Chào các em!
 
Gửi ý kiến