Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày gửi: 08h:55' 04-10-2021
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 335
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày gửi: 08h:55' 04-10-2021
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích:
0 người
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Tiết 65:
BÀI TẬP NHÓM 1
Nêu hiểu biết của em về tác giả Vũ Đình Liên?
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Quê gốc Hải Dương, chủ yếu sống ở Hà Nội
Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào “Thơ mới”.
¤ng cßn nghiªn cøu, dÞch thuËt, gi¶ng d¹y.
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Tác giả
Hướng dẫn cách đọc:
- Hai khổ đầu: Vui tươi, nhẹ nhàng.
- Hai khổ sau: Trầm lắng, xót xa.
- Khổ cuối: Ngậm ngùi, tiếc nuối.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
CHÚ THÍCH
Ông Đồ
Phượng múa Rồng bay
Thành ngữ này ý nói cách viết (chữ viết) phóng khoáng, không gò bó
Người dạy học chữ nho xưa
Tấm tắc
Luôn miệng nói ra những tiếng tỏ ý khen ngợi, khâm phục.
BÀI TẬP NHÓM 2
Nêu hiểu biết của em về bài thơ “Ông đồ”?
- Xuất xứ: Đăng báo “ Tinh hoa” năm 1936.
- Thể thơ: năm chữ
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự
- Bố cục: 2 phần
+ 4 khổ đầu: Hình ảnh ông đồ
+ khổ cuối: Tâm tư của nhà thơ.
Tác phẩm
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông ngưuời qua.
Bao nhiêu ngưuời thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Nhuư phuượng múa rồng bay.
Nhưung mỗi năm mỗi vắng
Nguười thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đuường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưua bụi bay.
Ông đồ
Hình ảnh ông đồ
Tâm tư nhà thơ
Thời đắc ý
Thời tàn
Khổ 1+2
Khổ 3+4
Khổ 5
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Khổ thơ 1
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Cặp từ “mỗi …lại…” giúp em hình dung như thế nào về sự xuất hiện của ông đồ trong cuộc sống?
Khổ thơ 2
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Thái độ của mọi người: ngợi khen tài.
Khổ thơ 2
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Khổ thơ 2
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
- Hoa tay: Hoán dụ
- Như phượng múa rồng bay: so sánh, thành ngữ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Khổ thơ 1, 2
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
-> Từ nhưng -> thể hiện sự đối lập
-> Câu hỏi tu từ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em những câu thơ sau là tả cảnh hay tả tình? Hãy trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của ông đồ qua những câu thơ đó? (chú ý nghệ thuật nhân hóa, nghệ thuật tả cảnh)
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
+ Lá vàng: gợi sự tàn tạ.
+ Mưa bụi bay: ảm đạm, thê lương.
=> Tả cảnh ngụ tình
+ Giấy buồn
+ Nghiên sầu
=> Nhân hóa
Nỗi buồn của ông đồ thấm cả vào
thiên nhiên, tạo vật.
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Tả cảnh ngụ tình
Nỗi buồn của ông đồ
thấm cả vào giấy mực
Cả đất trời cũng ảm đạm,
buồn bã cùng với ông đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Khổ 5
Khổ 1
… hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
… đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối xứng
Cảnh đó
Đối lập
Người đâu
“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?”
Bài t?p về nhà:
H?c thu?c lũng bi tho.
Hu?ng d?n d?c thờm
"Hai ch? nu?c nh"
Trải nghiệm:
Viết thư pháp
TIẾT HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ
CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE !
Khi phân tích 4 câu thơ này có người cho rằng những hình ảnh giấy đỏ- mực đọng – nghiên sầu – lá vàng – mưa bụi đã thể hiện sâu sắc tâm trạng ông đồ. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng những hình ảnh này đơn thuần tả cảnh. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Vũ Đình Liên
Tiết 65:
BÀI TẬP NHÓM 1
Nêu hiểu biết của em về tác giả Vũ Đình Liên?
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Quê gốc Hải Dương, chủ yếu sống ở Hà Nội
Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào “Thơ mới”.
¤ng cßn nghiªn cøu, dÞch thuËt, gi¶ng d¹y.
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Tác giả
Hướng dẫn cách đọc:
- Hai khổ đầu: Vui tươi, nhẹ nhàng.
- Hai khổ sau: Trầm lắng, xót xa.
- Khổ cuối: Ngậm ngùi, tiếc nuối.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
CHÚ THÍCH
Ông Đồ
Phượng múa Rồng bay
Thành ngữ này ý nói cách viết (chữ viết) phóng khoáng, không gò bó
Người dạy học chữ nho xưa
Tấm tắc
Luôn miệng nói ra những tiếng tỏ ý khen ngợi, khâm phục.
BÀI TẬP NHÓM 2
Nêu hiểu biết của em về bài thơ “Ông đồ”?
- Xuất xứ: Đăng báo “ Tinh hoa” năm 1936.
- Thể thơ: năm chữ
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự
- Bố cục: 2 phần
+ 4 khổ đầu: Hình ảnh ông đồ
+ khổ cuối: Tâm tư của nhà thơ.
Tác phẩm
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông ngưuời qua.
Bao nhiêu ngưuời thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Nhuư phuượng múa rồng bay.
Nhưung mỗi năm mỗi vắng
Nguười thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đuường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưua bụi bay.
Ông đồ
Hình ảnh ông đồ
Tâm tư nhà thơ
Thời đắc ý
Thời tàn
Khổ 1+2
Khổ 3+4
Khổ 5
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Khổ thơ 1
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Cặp từ “mỗi …lại…” giúp em hình dung như thế nào về sự xuất hiện của ông đồ trong cuộc sống?
Khổ thơ 2
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Thái độ của mọi người: ngợi khen tài.
Khổ thơ 2
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Khổ thơ 2
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
- Hoa tay: Hoán dụ
- Như phượng múa rồng bay: so sánh, thành ngữ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Khổ thơ 1, 2
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
-> Từ nhưng -> thể hiện sự đối lập
-> Câu hỏi tu từ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em những câu thơ sau là tả cảnh hay tả tình? Hãy trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của ông đồ qua những câu thơ đó? (chú ý nghệ thuật nhân hóa, nghệ thuật tả cảnh)
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
+ Lá vàng: gợi sự tàn tạ.
+ Mưa bụi bay: ảm đạm, thê lương.
=> Tả cảnh ngụ tình
+ Giấy buồn
+ Nghiên sầu
=> Nhân hóa
Nỗi buồn của ông đồ thấm cả vào
thiên nhiên, tạo vật.
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Tả cảnh ngụ tình
Nỗi buồn của ông đồ
thấm cả vào giấy mực
Cả đất trời cũng ảm đạm,
buồn bã cùng với ông đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Khổ 5
Khổ 1
… hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
… đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối xứng
Cảnh đó
Đối lập
Người đâu
“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?”
Bài t?p về nhà:
H?c thu?c lũng bi tho.
Hu?ng d?n d?c thờm
"Hai ch? nu?c nh"
Trải nghiệm:
Viết thư pháp
TIẾT HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ
CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE !
Khi phân tích 4 câu thơ này có người cho rằng những hình ảnh giấy đỏ- mực đọng – nghiên sầu – lá vàng – mưa bụi đã thể hiện sâu sắc tâm trạng ông đồ. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng những hình ảnh này đơn thuần tả cảnh. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
 







Các ý kiến mới nhất