Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 11h:11' 14-01-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 11h:11' 14-01-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
NGỮ VĂN 8
Văn bản: ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên)
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
1/ Tác giả: Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
- Con người tài năng: nhà thơ lớn, nhà giáo, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu nổi tiếng
- Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
2) Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khổ đầu viết vào năm 1935, các khổ còn lại hoàn thiện năm 1936, trong thời kì nền Hán học suy tàn
- Xuất xứ: in trên báo Tinh hoa
- Thể thơ: Ngũ ngôn.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm (kết hợp với tự sự và miêu tả)
- Chủ đề: + Tình cảnh đáng thương của ông đồ.
+ Tình cảm nuối tiếc, xót xa của nhà thơ.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: (Khổ 1 + 2): Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách
+ Phần 2: (Khổ 3 + 4): Hình ảnh ông đồ trong những mùa xuân ế khách, tàn tạ.
+ Phần 3: Khổ 5: Cảnh đó, người đâu (Tấm lòng của nhà thơ hoài cổ).
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Ông đồ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Nghiên.
+ Mực tàu
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:
1/ Ông đồ của thời đắc ý (2 khổ đầu):
a. Sự xuất hiện của ông đồ:
- Thời gian: xuân về, Tết đến, sức sống dào dạt của thiên nhiên đất trời vào xuân.
- Không gian: đông vui tấp nập, náo nức lòng người.
- Ông đồ: + lại: sự thân thuộc, gần gũi, chờ mong, đón đợi mọi người.
+ thấy: ông đồ già, mực tàu, giấy đỏ→ hình ảnh bình dị thân thương trong tâm thức người Việt về bức tranh ngày Tết.
→ Chữ viết của ông là thứ không thể thiếu.
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
1/ Ông đồ của thời đắc ý (2 khổ đầu):
b. Tài hoa của ông đồ:
- Chữ được mọi người mến mộ→ đắt khách.
- Tài viết chữ:
+ hoa tay→ kết tinh tài khéo, hào hoa của con người
+ thảo: cách viết nhanh hay lối chữ tự do, phóng khoáng→ nhanh, mềm mại, uyển chuyển, điêu luyện.
+ Chữ viết: như phượng múa rồng bay→ bức tranh sinh động→ tác phẩm nghệ thuật.
→ Nghệ sĩ.
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
2) Ông đồ của thời tàn tạ (2 khổ tiếp theo):
- Sự thay đổi, đối lập, tương phản: bao nhiêu người thuê > < mỗi năm mỗi vắng.
→ Sự thay đổi trong xã hội, thị hiếu, thói quen của con người.
- Câu hỏi tu từ: trống vắng, ngơ ngác đáng thương
- Đồ vật: vẫn những đồ vật quen thuộc nhưng không dùng được nữa: giấy đỏ buồn, mực lạnh, nghiên sầu → Vô dụng.
→ Nỗi u buồn, lạnh lẽo, cô đơn thấm vào lòng đồ vật tưởng vô giác vô tri.
- Ông đồ: + vẫn ngồi đấy→ cô đơn > < đông vui; bất động > < hoạt động bày, thảo; sự bền bỉ kiên gan, cốt cách, bản lĩnh cứng cỏi của nhà nho.
+ không ai hay → thờ ơ lạnh nhạt, vô cảm > < náo nức, đón chờ, ngưỡng mộ.
→ Ông đồ như biến mất trong mắt người đời vì họ không còn thích, không cần, không muốn treo chữ, không trọng tài hoa của ông đồ.
→ Từ vị trí trung tâm → gạt sang bên lề xã hội, bị quên lãng.
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
3) Ông đồ biến mất khỏi đời sống xã hội (Khổ cuối):
- Đào lại nở→ xuân về là quy luật của tự nhiên, cái bất biến của vũ trụ.
- Không thấy ông đồ→ sự đổi thay trong đời sống con người, cái vạn biến của đời người
→ Những quy luật khách quan.
- Cảm xúc của nhà thơ:
+ Gọi tên những người muôn năm cũ→ cả lớp nguời đã lùi vào quá vãng, lịch sử.
+ Câu hỏi tu từ: Hồn ở đâu bây giờ?→ Sự băn khoăn, lo lắng, quan tâm, xót thương cho những kiếp người tàn tạ.
→ Giàu lòng thương người, hoài cổ: Tinh hoa, tài hoa, những gì cao đẹp nhất trong di sản tinh thần mà họ để lại sẽ đi đâu về đâu?
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
III/ Tổng kết: Ghi nhớ SGK/ tr 10
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc lòng bài thơ.
Chuẩn bị bài Quê hương (Tế Hanh)
NGỮ VĂN 8
Văn bản: ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên)
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
1/ Tác giả: Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
- Con người tài năng: nhà thơ lớn, nhà giáo, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu nổi tiếng
- Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
2) Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khổ đầu viết vào năm 1935, các khổ còn lại hoàn thiện năm 1936, trong thời kì nền Hán học suy tàn
- Xuất xứ: in trên báo Tinh hoa
- Thể thơ: Ngũ ngôn.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm (kết hợp với tự sự và miêu tả)
- Chủ đề: + Tình cảnh đáng thương của ông đồ.
+ Tình cảm nuối tiếc, xót xa của nhà thơ.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: (Khổ 1 + 2): Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách
+ Phần 2: (Khổ 3 + 4): Hình ảnh ông đồ trong những mùa xuân ế khách, tàn tạ.
+ Phần 3: Khổ 5: Cảnh đó, người đâu (Tấm lòng của nhà thơ hoài cổ).
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Ông đồ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Nghiên.
+ Mực tàu
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:
1/ Ông đồ của thời đắc ý (2 khổ đầu):
a. Sự xuất hiện của ông đồ:
- Thời gian: xuân về, Tết đến, sức sống dào dạt của thiên nhiên đất trời vào xuân.
- Không gian: đông vui tấp nập, náo nức lòng người.
- Ông đồ: + lại: sự thân thuộc, gần gũi, chờ mong, đón đợi mọi người.
+ thấy: ông đồ già, mực tàu, giấy đỏ→ hình ảnh bình dị thân thương trong tâm thức người Việt về bức tranh ngày Tết.
→ Chữ viết của ông là thứ không thể thiếu.
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
1/ Ông đồ của thời đắc ý (2 khổ đầu):
b. Tài hoa của ông đồ:
- Chữ được mọi người mến mộ→ đắt khách.
- Tài viết chữ:
+ hoa tay→ kết tinh tài khéo, hào hoa của con người
+ thảo: cách viết nhanh hay lối chữ tự do, phóng khoáng→ nhanh, mềm mại, uyển chuyển, điêu luyện.
+ Chữ viết: như phượng múa rồng bay→ bức tranh sinh động→ tác phẩm nghệ thuật.
→ Nghệ sĩ.
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
2) Ông đồ của thời tàn tạ (2 khổ tiếp theo):
- Sự thay đổi, đối lập, tương phản: bao nhiêu người thuê > < mỗi năm mỗi vắng.
→ Sự thay đổi trong xã hội, thị hiếu, thói quen của con người.
- Câu hỏi tu từ: trống vắng, ngơ ngác đáng thương
- Đồ vật: vẫn những đồ vật quen thuộc nhưng không dùng được nữa: giấy đỏ buồn, mực lạnh, nghiên sầu → Vô dụng.
→ Nỗi u buồn, lạnh lẽo, cô đơn thấm vào lòng đồ vật tưởng vô giác vô tri.
- Ông đồ: + vẫn ngồi đấy→ cô đơn > < đông vui; bất động > < hoạt động bày, thảo; sự bền bỉ kiên gan, cốt cách, bản lĩnh cứng cỏi của nhà nho.
+ không ai hay → thờ ơ lạnh nhạt, vô cảm > < náo nức, đón chờ, ngưỡng mộ.
→ Ông đồ như biến mất trong mắt người đời vì họ không còn thích, không cần, không muốn treo chữ, không trọng tài hoa của ông đồ.
→ Từ vị trí trung tâm → gạt sang bên lề xã hội, bị quên lãng.
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
3) Ông đồ biến mất khỏi đời sống xã hội (Khổ cuối):
- Đào lại nở→ xuân về là quy luật của tự nhiên, cái bất biến của vũ trụ.
- Không thấy ông đồ→ sự đổi thay trong đời sống con người, cái vạn biến của đời người
→ Những quy luật khách quan.
- Cảm xúc của nhà thơ:
+ Gọi tên những người muôn năm cũ→ cả lớp nguời đã lùi vào quá vãng, lịch sử.
+ Câu hỏi tu từ: Hồn ở đâu bây giờ?→ Sự băn khoăn, lo lắng, quan tâm, xót thương cho những kiếp người tàn tạ.
→ Giàu lòng thương người, hoài cổ: Tinh hoa, tài hoa, những gì cao đẹp nhất trong di sản tinh thần mà họ để lại sẽ đi đâu về đâu?
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
III/ Tổng kết: Ghi nhớ SGK/ tr 10
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc lòng bài thơ.
Chuẩn bị bài Quê hương (Tế Hanh)
 









Các ý kiến mới nhất