Chương 1 Phần 2 . Dinh dưỡng môn Vệ sinh dinh dưỡng phòng bệnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:59' 20-05-2026
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:59' 20-05-2026
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Học phần, môn học: Vệ sinh - dinh dưỡng - phòng bệnh
2.5 tín chỉ, 60 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo
luận, bài tập: 43 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)
GV: Lê Thị Thái – SĐT: 0918513823
Phần 2: DINH DƯỠNG
Thời gian thực hiện: 21 Tiết: LT:5 tiết, TH:15 tiết, KT: 1T
Chương I. Dinh dưỡng học đại cương
Chương II. Dinh dưỡng của trẻ em tuổi nhà trẻ mẫu giáo.
Chương III: Thực hành dinh dưỡng cho trẻ mầm non
Mục tiêu phần II:
1. Về Kiến thức: Trình bày được khái niệm về dinh dưỡng học; Nêu
được tầm quan trọng của dinh dưỡng. Phân tích được các đối tượng của dinh
dưỡng học, Phân biệt được: Sinh lý dinh dưỡng và Bệnh lý dinh dưỡng.
Khoa chế tiết và khoa học về thực phẩm. Trình bày được dịch tễ học và đề
phòng ngộ độc do nhiễm trùng thức ăn. Phân tích được vấn đề dinh dưỡng
cho ăn uống cộng đồng. Trình bày, phân tích đại cương về dinh dưỡng trẻ
em mầm non.
2. Về Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, phân tích, so sánh,
tổng hợp, phát hiện kiến thức. Khả năng trau dồi cho SV các kỹ năng về lựa
chọn, sử dụng và chế biến thực phẩm vào bữa ăn của trẻ một cách hợp lý.
Tổ chức ăn ở gia đình và trường mầm non một cách khoa học.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Yêu thích khoa học, vận dụng
được lý thuyết vào giải thích các hiện tượng thực tế. Chủ động tham mưu về
thực đơn và tuyên truyền khoa học về dinh dưỡng trẻ em cho mọi người
nhằm làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe cho trẻ ngày càng
tốt hơn.
Phần 2: DINH DƯỠNG
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG ĐẠI CƯƠNG
Thời gian thực hiện: 4 Tiết: LT:2 tiết, TH:2 tiết
Gv: Th.s Lê Thái
A. Mục tiêu
1. Về Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về dinh dưỡng học
- Nêu được tầm quan trọng của dinh dưỡng
- Phân tích được các đối tượng của dinh dưỡng học
- Phân biệt được: Sinh lý dinh dưỡng và Bệnh lý dinh dưỡng
- Phân biệt được: Khoa chế tiết và khoa học về thực phẩm
- Trình bày được dịch tễ học và đề phòng ngộ độc do nhiễm
trùng thức ăn
- Phân tích được vấn đề dinh dưỡng cho ăn uống cộng đồng
A. Mục tiêu
2. Về Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
- Trau dồi cho SV các kỹ năng về lựa chọn, sử dụng và chế
biến thực phẩm vào bữa ăn của trẻ một cách hợp lý
- Biết cách tổ chức ăn ở gia đình và trường mầm non một
cách khoa học.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Yêu thích khoa học, vận dụng được lý thuyết vào giải thích
các hiện tượng thực tế
- Tuyên truyền khoa học về dinh dưỡng trẻ em cho mọi
người, nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh tật và nâng cao sức khỏe cho
trẻ ngày càng tốt hơn.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương I. Dinh dưỡng đại
cương.
C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương I. Dinh dưỡng đại cương bao gồm 3 phần:
1. Khái niệm và vai trò của dinh dưỡng đối với sự
phát triển của cơ thể
2. Năng lượng
3. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
1.1. Khái niệm dinh dưỡng
- Dinh dưỡng học là ngành khoa học nghiên cứu ảnh hưởng
của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể con người và xác định
nhu cầu của cơ thể về chất dinh dưỡng Giúp con người phát
triển khỏe mạnh, sinh sản để duy trì nòi giống
- Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng từ thức ăn và
chuyển hóa năng lượng trong tế bào để nuôi dưỡng cơ thể.
(?) Phân biệt khái niệm
dinh dưỡng học
và dinh dưỡng?
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
Thực phẩm
Chất DD
(?) Có chất dinh dưỡng
nằm ngoài TĂ không?
Thức ăn
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
(?) Dinh dưỡng
có vai trò gì đối
với con người?
(?) Nhu cầu
dinh dưỡng ở
mỗi người giống
nhau không?
(?) Để đảm bảo
có sk tốt ta phải
làm gì?
1.2. Vai trò của dinh dưỡng
- Dinh dưỡng chiếm một vai trò quan
trọng trong việc hình thành, phát
triển cơ thể và giữ gìn sức khỏe của
con người.
- Ở mỗi thời kỳ phát triển của một
đời người, nhu cầu về dinh dưỡng
hoàn toàn khác nhau
- Đáp ứng nhu cầu một cách hợp lý
luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là
nền tảng của sức khỏe.
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
1.3. Dinh dưỡng hợp lý
- Cung cấp đầy đủ về năng
lượng (ăn no).
- Cung cấp đầy đủ và cân đối
các chất dinh dưỡng cần thiết
(ăn đủ và cân đối).
- Tổ chức và chế biến tốt, hợp
khẩu vị, thơm ngon, hấp dẫn
(ăn ngon).
(?) Ăn uống như thế nào
là hợp lý?
2. NĂNG LƯỢNG
C, H, O, N…. + O2
CO2 + H2O + NH3 + E (Q)
2. NĂNG LƯỢNG
2.1. Vai trò quan trọng của NL trong đời sống con người
- Sống
- Hoạt động
- Tăng trưởng
- Tiêu hóa TĂ
(?) Con người cần NL để làm gì?
2. NĂNG LƯỢNG
* Nhu cầu năng lượng khác nhau phụ thuộc vào:
- Độ tuổi (già, trẻ)
25 – 30 Kcalo/kg
- Giới tính (nam, nữ)
- Tính chất công việc
- Thể hình
100 Kcalo/kg
2. NĂNG LƯỢNG
* Nguồn năng lượng của con người là do thức ăn cung cấp
- Chất dinh dưỡng sinh năng lượng
+ 1 gam chất glucid cung cấp 4 kcal.
+ 1 gam chất lipid cung cấp 9 kcal.
+ 1 gam chất protid cung cấp 4 kcal
+ 1 g cồn cung cấp 7 kcal
- Quá trình phản ứng sinh nhiệt từ thức ăn:
Protein,gluit, lipit, cồn + O2 E + H2O + CO2
(?) Tại sao uống rượu
bia thường béo bụng?
2. NĂNG LƯỢNG
Ethanol
NAD
NADH
Acetaldehyde
NAD
NADH
Acetate
A xê tát
muối và
axit
Chuyển hóa chất cồn trong cơ thể
Fat
Chất béo
ko bão
hòa
Fattyacide
Axit béo
Acetyl coA
cholesterol
NADH
Krep
2. NĂNG LƯỢNG
- Năng lượng trong cơ thể người:
+ Nhiệt năng để duy trì thân nhiệt.
+ Cơ năng để đảm bảo hoạt động và lao động.
+ Điện năng để duy trì luồng điện sinh học.
(?) Năng lượng có nguồn gốc từ đâu?
2. NĂNG LƯỢNG
Các dạng vật chất dự trữ năng lượng ở sinh vật
Chất
Thực vật
Động vật
Đường
- Tinh bột
- Saccarozơ, surozơ
- Fructozơ
- Glycogen (gan, cơ)
- Lactozơ (sữa)
- Maltozơ (mật ong)
Đạm
Đạm thực vật
Đạm động vật
Béo
- Dầu triglyceride
- Phospholipit TV
- Dầu triglyceride
- Phospholipit
- Cholesteron
Tất cả các loại dầu đều tốt trừ dầu dừa
Tất cả các loại mỡ đều xấu trừ mỡ cá
2. NĂNG LƯỢNG
- Đơn vị đo năng lượng:
+ Đơn vị calo: Rất nhỏ tính cho nhu cầu của tế bào
+ Đổi: 1 Kcalo = 1 Calo = 1000 calo; 1 calo = 4,184 Joule
- 1 calo là lượng nhiệt cần thiết để làm 1 g nước tăng thêm 10C
-1Kcal là lượng nhiệt cần thiết để làm 1 lít (1kg) nước lên 10C
(?) Đơn vị đo năng
lượng?
2. NĂNG LƯỢNG
Dự trữ năng lượng
Glucozơ
Glycogen
Glycemie
Gan
Sử dụng năng
lượng tại chỗ
Cơ
(?) Tại sao cơ không tham gia điều
hòa đường huyết?
2. NĂNG LƯỢNG
P, L, G đều có thể chuyển hóa thành mỡ
Thừa
Mỡ
Tập thể dục
Người già
Người trẻ
Mỡ có thể dự trữ vô hạn
2. NĂNG LƯỢNG
Hiện tượng
khi bị đói sau:
24h
48h
Gan giảm 5%
Cơ giảm
Béo
không
thay đổi
Gan giảm
1/3
Cơ tiếp tục
giảm
Béo không
giảm
(?) Khi bị đói gan, cơ, chất béo trong
cơ thể thay đổi ntn?
2. NĂNG LƯỢNG
Khi đói
Khi cạn kiệt glycogen
Glycemie giảm
Protein
Glycogen (gan, cơ)
Pyruvate
Glucozơ
Glucozơ
Mỡ
Kê ton
2. NĂNG LƯỢNG
10p đầu sử
dụng Glucozơ
Từ phút 20 sử
dụng NL từ pr
Từ phút 40 sử
dụng NL từ mỡ
Kêton
Đau
nhức
cơ
2. NĂNG LƯỢNG
Dọn dẹp chất thải từ đạm
(?) Hiện tượng suy gan suy thận?
NH3
Ure
(?) Tại sao đạm là năng lượng bẩn?
NH4Cl Nước
tiểu
Tăng NH3, ure trong máu
Dùng Pr làm năng lượng
Tăng thải Ca qua thận
Tăng tải cho gan thận
2. NĂNG LƯỢNG
2.2. Hệ số sinh nhiệt sinh lí
- Cơ thể không sử dụng được toàn bộ NL của thức ăn do:
+ Một là, quá trình tiêu hóa không hoàn toàn (hấp thụ Pr 93%,
L 95%, G 99%).
+ Hai là, quá trình “đốt cháy” các chất dinh dưỡng (nhất Pr)
trong cơ thể không hoàn toàn - Urê (nước tiểu)
(?) Tại sao cơ thể
không tiêu hóa được
hoàn toàn thức ăn?
2. NĂNG LƯỢNG
2.3. Quá trình tiêu hao năng lượng của cơ thể
a. Tiêu hao năng lượng cho chuyển hoá cơ bản
- Chuyển hoá cơ bản là năng lượng cơ thể tiêu hao trong điều
kiện nghỉ ngơi, không tiêu hoá và ở nhiệt độ môi trường thích
hợp là năng lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống
của cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hoá, duy trì tính
ổn định các thành phần của dịch thể bên trong và bên ngoài
TB
(?) Chuyển hóa cơ bản là
gì?
2. NĂNG LƯỢNG
(?) Chuyển hóa cơ bản ở
chị em sinh đôi có giống
nhau không?
(?) Tại sao có người ăn
nhiều không béo? Có
người chỉ hít thở thôi
cũng béo?
2. NĂNG LƯỢNG
- Chuyển hoá cơ bản phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính, hình
dạng cơ thể, di truyền, tăng trưởng, cách ăn uống, tâm trạng,
thời tiết, tình trạng sức khỏe, các ngày khác nhau…
- Ở người trưởng thành, năng lượng cho chuyển hoá cơ bản
khoảng 1Kcal/ 1kg cơ thể/ 1 giờ hay (24Kcal/ kg/ngày)
VD: Tính CHCB của 1 người nặng 60Kg trong 1 ngày:
CHCB = 24 x 60 = 1440 (Kcal/ngày)
(?) Chuyển hoá cơ bản
phụ thuộc vào yếu tố
nào?
2. NĂNG LƯỢNG
Vì: phải đáp ứng yêu cầu:
Chuyển hoá cơ bản:
Trẻ dưới 3 tuổi: 50 – 55 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
Trẻ 4 đến 6 tuổi: 40 – 50 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
Trẻ 7 đến 10 tuổi: 40 – 45 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
Hoạt động của các cơ quan chức năng: 20 – 25 Kcalo/ kg
trọng lượng cơ thể.
Tạo hình các tổ chức tế bào cần thiết cho sự sinh trưởng:
25– 30 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
(?) Tại sao nhu cầu năng
lượng cho trẻ em lại cao
hơn người lớn?
2. NĂNG LƯỢNG
b. Tiêu hao năng lượng cho lao động thể lực
- Tiêu hao năng lượng cho lao động thể lực phụ thuộc vào một
số yếu tố:
+ Cường độ lao động.
+ Thời gian lao động.
+ Kích thước cơ thể người lao động.
+ Trình độ quen việc và tư thế lao động.
(?) Tiêu hao năng lượng
cho lao động thể lực phụ
thuộc vào yếu tố nào?
2. NĂNG LƯỢNG
- Dựa vào tính chất, cường độ lao động thể lực, người ta xếp
các loại nghề nghiệp thành nhóm như sau:
+ Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, các nghề lao động trí
óc, nghề tự do, nội trợ, giáo viên.
+ Lao động trung bình: Công nhân xây dựng, nông dân, nghề
cá, quân nhân, sinh viên.
+ Lao động nặng: Công nhân nông nghiệp, nghề mỏ, vận động
viên thể thao, quân nhân thời kì luyện tập.
2. NĂNG LƯỢNG
c. Tiêu hao năng lượng cho quá trình tiêu hóa
- Là năng lượng sử dụng để tiêu hoá, hấp thụ các chất dinh
dưỡng ăn vào (nhai, co bóp của dạ dày, hoạt động tuyến tiêu
hóa, hấp thụ, bài tiết)
- Năng lượng tiêu hóa chiếm khoảng 10 – 20% so với năng
lượng chuyển hoá cơ bản.
Ruột non
Miệng
Hấp thụ
thức ăn
Dạ dày
Ruột già
2. NĂNG LƯỢNG
d. Tiêu hao năng lượng cho phát triển cơ thể
- Muốn phát triển cơ thể (tăng chiều cao, trọng lượng) phải
tăng số lượng tế bào Một phần hóa năng của thức ăn phải
chuyển thành hóa năng của các chất tạo hình, hoạt động chức
năng và dự trữ.
- Sinh tế bào mới thay thay thế tế bào già chết đi
Tăng trọng lượng 1gram cần tiêu hao 5Kcal
2. NĂNG LƯỢNG
e. Tiêu hao năng lượng cho
sinh sản
- Trong thời kì mang thai cơ
thể người mẹ cần phải tiêu
hao thêm năng lượng để tạo
thai, phát triển thai, tạo phần
phụ, tăng khối lượng máu,
tăng mỡ dự trữ.. Nhu cầu
năng lượng phải tăng cao hơn
- Ăn thiếu năng lượng gây
suy dinh dưỡng cho trẻ ngay
từ trong bụng mẹ, gây thiếu
sữa…
2. NĂNG LƯỢNG
2.4. Nhu cầu năng lượng hàng ngày của cơ thể
- Nhu cầu năng lượng cả ngày là tổng số của năng lượng cần
thiết tiêu hao trong ngày của cơ thể.
- Nhu cầu năng lượng cả ngày thay đổi theo tuổi, giới, nghề
nghiệp, khí hậu…
- Ví dụ:
+ Trẻ dưới 1 tuổi: Theo đề nghị của OMS
+ Dưới 3 tháng: 116 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Từ 3 đến 5 tháng: 99 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Từ 6 đến 8 tháng: 95 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Từ 8 đến 11 tháng: 101 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Trung bình năm đầu là 103 Calo / kg cơ thể / ngày.
2. NĂNG LƯỢNG
a. Nhu cầu năng lượng của người lớn
Năng lượng
CHCB
24Kcal x
Số kg
Vđ hàng ngày – E1
Hđ thụ động: CHCB x 1.2
Hđ nhẹ: CHCB x 1.375
Hđ TB: CHCB x 1.55
Hđ năng động: CHCB x 1.725
Vđ tích cực – E2
- Nặng:400kcalo/giờ
- TB: 300kcalo/giờ
- Nhẹ: 200kcalo/giờ
Nhu cầu NL trong 1 ngày: E = E1 + E2
2. NĂNG LƯỢNG
VD1: Tính NCNL của nam kỹ sư xây dựng (lao động nhẹ
1,375), cân nặng 65 kg. Biết mỗi ngày anh ta tập thể thao đá
bóng 1 giờ (vận động nặng 400 Kcalo/h)?
Giải
- NL CHCB: 24 x 65 = 1560 (Kcalo)
- NL sinh hoạt hàng ngày là: E1 = 1560x1,375 = 2145 (Kcalo)
- NL hoạt động tích cực: E2 = 1.400 = 400 (Kcalo)
- Nhu cầu NL một ngày: E = E1 + E2
E = 2145 + 400 = 2545 (Kcalo/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
VD2: Tính NCNL của nữ sinh viên (lao động nhẹ 1,375), cân
nặng 45 kg. Biết mỗi ngày cô tập thể thao chạy bộ 2 giờ (vận
động TB 300 Kcalo/h)?
Giải
- NL CHCB: 24 x 45 = 1080 (Kcalo)
- NL sinh hoạt hàng ngày là: E1 = 1080x1,375 = 1485 (Kcalo)
- NL hoạt động tích cực: E2 = 2.300 = 600 (Kcalo)
- Nhu cầu NL một ngày: E = E1 + E2
E = 1485 + 600 = 2085 (Kcalo/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
b. Nhu cầu năng lượng của trẻ em
- Công thức tính năng lượng theo tuổi
E = 1000 + 100n (n là số tuổi của trẻ)
n = số tháng/12
- Công thức tính năng lượng theo cân nặng
Cân nặng
<10 kg
Nhu cầu năng lượng
100 kcal/kg
Nhu cầu nước
100 ml/kg
10 – 20 kg 1000 + 50 kcal mỗi kg trên 1000 + 50 ml mỗi kg trên
10
>20 kg
10
1500 + 20 kcal mỗi kg trên 1500 + 20 ml mỗi kg trên
20
20
2. NĂNG LƯỢNG
VD1: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của bé gái
21 tháng nặng 13 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày của bé?
Giải
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (21/12) = 1175 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1000 + 50 kcal x mỗi kg trên 10
E = 1000 + 50.3 = 1150 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1150 (ml/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
VD2: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của bé trai
42 tháng nặng 23 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày của bé?
Giải
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (42/12) = 1350 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1500 + 20 kcal mỗi kg trên 20
E = 1500 + 20.3 = 1560 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1560 (ml/ngày)
Bài tập 1: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của
bé gái 24 tháng nặng 19 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày
của bé?
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (24/12) = 1200(Kcalo/ngày)
- Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1000 + 50 kcal x mỗi kg trên 10
E = 1000 + 50.9 = 1450 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1450 (ml/ngày)
Bài tập 2: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của
bé trai 33 tháng nặng 20 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày
của bé?
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (33/12) = 1275 (Kcalo/ngày)
Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1000 + 50 kcal x mỗi kg trên 10
E = 1000 + 50.10 = 1500 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1500 (ml/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
c. Nhu cầu NL của phụ nữ mang thai và cho con bú
Thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
NCNL tăng thêm
Ăn như bình thường (TĂ ĐV)
+ 360 Kcalo/ngày
+ 475 Kcalo/ngày
PN cho con bú
Trước và trong khi có thai
được ăn uống tốt
Trước và trong khi có thai
không được ăn uống tốt
NCNL tăng thêm
+ 505 Kcalo/ngày
+ 657 Kcalo/ngày
2. NĂNG LƯỢNG
2.5. Hâu quả của thiếu hoăc thừa năng lượng kéo dài
- Cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài Tích luỹ
năng lượng thừa dưới dạng mỡ Tình trạng béo phì với các
hậu quả của nó.
- Thiếu năng lượng kéo dài Suy DD, cơ thể bị cạn kiệt.
- Trẻ nhỏ SDD Thể lực phát triển kém gày gò, ốm yếu,
chậm phát triển vận động, trí khôn, phát âm, kém thích
nghi…
2. NĂNG LƯỢNG
2.6. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
- Chỉ số khối BMI: BMI = W/ H2
Phân loại
Gầy độ III
Gầy độ II
Gầy độ I
Bình thường
Thừa cân
Béo phì độ I
Béo phì độ II
Béo phì độ III
WHO
< 16
16 – 16,9
17 – 18,49
18,5 – 24,9
25 – 29,9
30,0 – 34,9
35 – 39,9
≥ 40
HHTĐ Châu Á
TBD
< 16
16 – 16,9
17 – 18,49
18,5 – 22,9
23 – 24,9
25 – 29,9
30 – 34,9
≥ 35
2. NĂNG LƯỢNG
- Đánh giá tình trạng dinh
dưỡng của trẻ theo: CC, CN
(BĐTT) theo tuổi, BMI
+ Ưu điểm: Dễ sử dụng (1-5
tuổi) chỉ trong 1 tờ giấy. Theo
dõi được quá trình phát triển
của trẻ
+ Đi lên: Tăng trưởng tốt
+Đi ngang: Bắt đầu có dấu
hiệu chậm tăng trưởng (báo
động)
+ Đi xuống: Đã và đang chậm
tăng trưởng (nguy hiểm)
2. NĂNG LƯỢNG
- Cách tính tuổi của trẻ
0
0 tháng
29 30
59
1 tháng
150
179 180
5 tháng
6 tháng
+ Trẻ 0 tuổi: Sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày
+ Trẻ 1 tuổi: Từ 12 tháng đến 1 năm 11 tháng 29 ngày
+ Trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 60 tháng
Ngày
KHOA SƯ PHẠM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Học phần, môn học: Vệ sinh - dinh dưỡng - phòng bệnh
2.5 tín chỉ, 60 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo
luận, bài tập: 43 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)
GV: Lê Thị Thái – SĐT: 0918513823
Phần 2: DINH DƯỠNG
Thời gian thực hiện: 21 Tiết: LT:5 tiết, TH:15 tiết, KT: 1T
Chương I. Dinh dưỡng học đại cương
Chương II. Dinh dưỡng của trẻ em tuổi nhà trẻ mẫu giáo.
Chương III: Thực hành dinh dưỡng cho trẻ mầm non
Mục tiêu phần II:
1. Về Kiến thức: Trình bày được khái niệm về dinh dưỡng học; Nêu
được tầm quan trọng của dinh dưỡng. Phân tích được các đối tượng của dinh
dưỡng học, Phân biệt được: Sinh lý dinh dưỡng và Bệnh lý dinh dưỡng.
Khoa chế tiết và khoa học về thực phẩm. Trình bày được dịch tễ học và đề
phòng ngộ độc do nhiễm trùng thức ăn. Phân tích được vấn đề dinh dưỡng
cho ăn uống cộng đồng. Trình bày, phân tích đại cương về dinh dưỡng trẻ
em mầm non.
2. Về Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, phân tích, so sánh,
tổng hợp, phát hiện kiến thức. Khả năng trau dồi cho SV các kỹ năng về lựa
chọn, sử dụng và chế biến thực phẩm vào bữa ăn của trẻ một cách hợp lý.
Tổ chức ăn ở gia đình và trường mầm non một cách khoa học.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Yêu thích khoa học, vận dụng
được lý thuyết vào giải thích các hiện tượng thực tế. Chủ động tham mưu về
thực đơn và tuyên truyền khoa học về dinh dưỡng trẻ em cho mọi người
nhằm làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe cho trẻ ngày càng
tốt hơn.
Phần 2: DINH DƯỠNG
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG ĐẠI CƯƠNG
Thời gian thực hiện: 4 Tiết: LT:2 tiết, TH:2 tiết
Gv: Th.s Lê Thái
A. Mục tiêu
1. Về Kiến thức
- Trình bày được khái niệm về dinh dưỡng học
- Nêu được tầm quan trọng của dinh dưỡng
- Phân tích được các đối tượng của dinh dưỡng học
- Phân biệt được: Sinh lý dinh dưỡng và Bệnh lý dinh dưỡng
- Phân biệt được: Khoa chế tiết và khoa học về thực phẩm
- Trình bày được dịch tễ học và đề phòng ngộ độc do nhiễm
trùng thức ăn
- Phân tích được vấn đề dinh dưỡng cho ăn uống cộng đồng
A. Mục tiêu
2. Về Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
- Trau dồi cho SV các kỹ năng về lựa chọn, sử dụng và chế
biến thực phẩm vào bữa ăn của trẻ một cách hợp lý
- Biết cách tổ chức ăn ở gia đình và trường mầm non một
cách khoa học.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Yêu thích khoa học, vận dụng được lý thuyết vào giải thích
các hiện tượng thực tế
- Tuyên truyền khoa học về dinh dưỡng trẻ em cho mọi
người, nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh tật và nâng cao sức khỏe cho
trẻ ngày càng tốt hơn.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương I. Dinh dưỡng đại
cương.
C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương I. Dinh dưỡng đại cương bao gồm 3 phần:
1. Khái niệm và vai trò của dinh dưỡng đối với sự
phát triển của cơ thể
2. Năng lượng
3. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
1.1. Khái niệm dinh dưỡng
- Dinh dưỡng học là ngành khoa học nghiên cứu ảnh hưởng
của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể con người và xác định
nhu cầu của cơ thể về chất dinh dưỡng Giúp con người phát
triển khỏe mạnh, sinh sản để duy trì nòi giống
- Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng từ thức ăn và
chuyển hóa năng lượng trong tế bào để nuôi dưỡng cơ thể.
(?) Phân biệt khái niệm
dinh dưỡng học
và dinh dưỡng?
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
Thực phẩm
Chất DD
(?) Có chất dinh dưỡng
nằm ngoài TĂ không?
Thức ăn
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
(?) Dinh dưỡng
có vai trò gì đối
với con người?
(?) Nhu cầu
dinh dưỡng ở
mỗi người giống
nhau không?
(?) Để đảm bảo
có sk tốt ta phải
làm gì?
1.2. Vai trò của dinh dưỡng
- Dinh dưỡng chiếm một vai trò quan
trọng trong việc hình thành, phát
triển cơ thể và giữ gìn sức khỏe của
con người.
- Ở mỗi thời kỳ phát triển của một
đời người, nhu cầu về dinh dưỡng
hoàn toàn khác nhau
- Đáp ứng nhu cầu một cách hợp lý
luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là
nền tảng của sức khỏe.
1. KN & VAI TRÒ DD ĐỐI VỚI SỰ PT CƠ THỂ
1.3. Dinh dưỡng hợp lý
- Cung cấp đầy đủ về năng
lượng (ăn no).
- Cung cấp đầy đủ và cân đối
các chất dinh dưỡng cần thiết
(ăn đủ và cân đối).
- Tổ chức và chế biến tốt, hợp
khẩu vị, thơm ngon, hấp dẫn
(ăn ngon).
(?) Ăn uống như thế nào
là hợp lý?
2. NĂNG LƯỢNG
C, H, O, N…. + O2
CO2 + H2O + NH3 + E (Q)
2. NĂNG LƯỢNG
2.1. Vai trò quan trọng của NL trong đời sống con người
- Sống
- Hoạt động
- Tăng trưởng
- Tiêu hóa TĂ
(?) Con người cần NL để làm gì?
2. NĂNG LƯỢNG
* Nhu cầu năng lượng khác nhau phụ thuộc vào:
- Độ tuổi (già, trẻ)
25 – 30 Kcalo/kg
- Giới tính (nam, nữ)
- Tính chất công việc
- Thể hình
100 Kcalo/kg
2. NĂNG LƯỢNG
* Nguồn năng lượng của con người là do thức ăn cung cấp
- Chất dinh dưỡng sinh năng lượng
+ 1 gam chất glucid cung cấp 4 kcal.
+ 1 gam chất lipid cung cấp 9 kcal.
+ 1 gam chất protid cung cấp 4 kcal
+ 1 g cồn cung cấp 7 kcal
- Quá trình phản ứng sinh nhiệt từ thức ăn:
Protein,gluit, lipit, cồn + O2 E + H2O + CO2
(?) Tại sao uống rượu
bia thường béo bụng?
2. NĂNG LƯỢNG
Ethanol
NAD
NADH
Acetaldehyde
NAD
NADH
Acetate
A xê tát
muối và
axit
Chuyển hóa chất cồn trong cơ thể
Fat
Chất béo
ko bão
hòa
Fattyacide
Axit béo
Acetyl coA
cholesterol
NADH
Krep
2. NĂNG LƯỢNG
- Năng lượng trong cơ thể người:
+ Nhiệt năng để duy trì thân nhiệt.
+ Cơ năng để đảm bảo hoạt động và lao động.
+ Điện năng để duy trì luồng điện sinh học.
(?) Năng lượng có nguồn gốc từ đâu?
2. NĂNG LƯỢNG
Các dạng vật chất dự trữ năng lượng ở sinh vật
Chất
Thực vật
Động vật
Đường
- Tinh bột
- Saccarozơ, surozơ
- Fructozơ
- Glycogen (gan, cơ)
- Lactozơ (sữa)
- Maltozơ (mật ong)
Đạm
Đạm thực vật
Đạm động vật
Béo
- Dầu triglyceride
- Phospholipit TV
- Dầu triglyceride
- Phospholipit
- Cholesteron
Tất cả các loại dầu đều tốt trừ dầu dừa
Tất cả các loại mỡ đều xấu trừ mỡ cá
2. NĂNG LƯỢNG
- Đơn vị đo năng lượng:
+ Đơn vị calo: Rất nhỏ tính cho nhu cầu của tế bào
+ Đổi: 1 Kcalo = 1 Calo = 1000 calo; 1 calo = 4,184 Joule
- 1 calo là lượng nhiệt cần thiết để làm 1 g nước tăng thêm 10C
-1Kcal là lượng nhiệt cần thiết để làm 1 lít (1kg) nước lên 10C
(?) Đơn vị đo năng
lượng?
2. NĂNG LƯỢNG
Dự trữ năng lượng
Glucozơ
Glycogen
Glycemie
Gan
Sử dụng năng
lượng tại chỗ
Cơ
(?) Tại sao cơ không tham gia điều
hòa đường huyết?
2. NĂNG LƯỢNG
P, L, G đều có thể chuyển hóa thành mỡ
Thừa
Mỡ
Tập thể dục
Người già
Người trẻ
Mỡ có thể dự trữ vô hạn
2. NĂNG LƯỢNG
Hiện tượng
khi bị đói sau:
24h
48h
Gan giảm 5%
Cơ giảm
Béo
không
thay đổi
Gan giảm
1/3
Cơ tiếp tục
giảm
Béo không
giảm
(?) Khi bị đói gan, cơ, chất béo trong
cơ thể thay đổi ntn?
2. NĂNG LƯỢNG
Khi đói
Khi cạn kiệt glycogen
Glycemie giảm
Protein
Glycogen (gan, cơ)
Pyruvate
Glucozơ
Glucozơ
Mỡ
Kê ton
2. NĂNG LƯỢNG
10p đầu sử
dụng Glucozơ
Từ phút 20 sử
dụng NL từ pr
Từ phút 40 sử
dụng NL từ mỡ
Kêton
Đau
nhức
cơ
2. NĂNG LƯỢNG
Dọn dẹp chất thải từ đạm
(?) Hiện tượng suy gan suy thận?
NH3
Ure
(?) Tại sao đạm là năng lượng bẩn?
NH4Cl Nước
tiểu
Tăng NH3, ure trong máu
Dùng Pr làm năng lượng
Tăng thải Ca qua thận
Tăng tải cho gan thận
2. NĂNG LƯỢNG
2.2. Hệ số sinh nhiệt sinh lí
- Cơ thể không sử dụng được toàn bộ NL của thức ăn do:
+ Một là, quá trình tiêu hóa không hoàn toàn (hấp thụ Pr 93%,
L 95%, G 99%).
+ Hai là, quá trình “đốt cháy” các chất dinh dưỡng (nhất Pr)
trong cơ thể không hoàn toàn - Urê (nước tiểu)
(?) Tại sao cơ thể
không tiêu hóa được
hoàn toàn thức ăn?
2. NĂNG LƯỢNG
2.3. Quá trình tiêu hao năng lượng của cơ thể
a. Tiêu hao năng lượng cho chuyển hoá cơ bản
- Chuyển hoá cơ bản là năng lượng cơ thể tiêu hao trong điều
kiện nghỉ ngơi, không tiêu hoá và ở nhiệt độ môi trường thích
hợp là năng lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống
của cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hoá, duy trì tính
ổn định các thành phần của dịch thể bên trong và bên ngoài
TB
(?) Chuyển hóa cơ bản là
gì?
2. NĂNG LƯỢNG
(?) Chuyển hóa cơ bản ở
chị em sinh đôi có giống
nhau không?
(?) Tại sao có người ăn
nhiều không béo? Có
người chỉ hít thở thôi
cũng béo?
2. NĂNG LƯỢNG
- Chuyển hoá cơ bản phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính, hình
dạng cơ thể, di truyền, tăng trưởng, cách ăn uống, tâm trạng,
thời tiết, tình trạng sức khỏe, các ngày khác nhau…
- Ở người trưởng thành, năng lượng cho chuyển hoá cơ bản
khoảng 1Kcal/ 1kg cơ thể/ 1 giờ hay (24Kcal/ kg/ngày)
VD: Tính CHCB của 1 người nặng 60Kg trong 1 ngày:
CHCB = 24 x 60 = 1440 (Kcal/ngày)
(?) Chuyển hoá cơ bản
phụ thuộc vào yếu tố
nào?
2. NĂNG LƯỢNG
Vì: phải đáp ứng yêu cầu:
Chuyển hoá cơ bản:
Trẻ dưới 3 tuổi: 50 – 55 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
Trẻ 4 đến 6 tuổi: 40 – 50 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
Trẻ 7 đến 10 tuổi: 40 – 45 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
Hoạt động của các cơ quan chức năng: 20 – 25 Kcalo/ kg
trọng lượng cơ thể.
Tạo hình các tổ chức tế bào cần thiết cho sự sinh trưởng:
25– 30 Kcalo/ kg trọng lượng cơ thể.
(?) Tại sao nhu cầu năng
lượng cho trẻ em lại cao
hơn người lớn?
2. NĂNG LƯỢNG
b. Tiêu hao năng lượng cho lao động thể lực
- Tiêu hao năng lượng cho lao động thể lực phụ thuộc vào một
số yếu tố:
+ Cường độ lao động.
+ Thời gian lao động.
+ Kích thước cơ thể người lao động.
+ Trình độ quen việc và tư thế lao động.
(?) Tiêu hao năng lượng
cho lao động thể lực phụ
thuộc vào yếu tố nào?
2. NĂNG LƯỢNG
- Dựa vào tính chất, cường độ lao động thể lực, người ta xếp
các loại nghề nghiệp thành nhóm như sau:
+ Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, các nghề lao động trí
óc, nghề tự do, nội trợ, giáo viên.
+ Lao động trung bình: Công nhân xây dựng, nông dân, nghề
cá, quân nhân, sinh viên.
+ Lao động nặng: Công nhân nông nghiệp, nghề mỏ, vận động
viên thể thao, quân nhân thời kì luyện tập.
2. NĂNG LƯỢNG
c. Tiêu hao năng lượng cho quá trình tiêu hóa
- Là năng lượng sử dụng để tiêu hoá, hấp thụ các chất dinh
dưỡng ăn vào (nhai, co bóp của dạ dày, hoạt động tuyến tiêu
hóa, hấp thụ, bài tiết)
- Năng lượng tiêu hóa chiếm khoảng 10 – 20% so với năng
lượng chuyển hoá cơ bản.
Ruột non
Miệng
Hấp thụ
thức ăn
Dạ dày
Ruột già
2. NĂNG LƯỢNG
d. Tiêu hao năng lượng cho phát triển cơ thể
- Muốn phát triển cơ thể (tăng chiều cao, trọng lượng) phải
tăng số lượng tế bào Một phần hóa năng của thức ăn phải
chuyển thành hóa năng của các chất tạo hình, hoạt động chức
năng và dự trữ.
- Sinh tế bào mới thay thay thế tế bào già chết đi
Tăng trọng lượng 1gram cần tiêu hao 5Kcal
2. NĂNG LƯỢNG
e. Tiêu hao năng lượng cho
sinh sản
- Trong thời kì mang thai cơ
thể người mẹ cần phải tiêu
hao thêm năng lượng để tạo
thai, phát triển thai, tạo phần
phụ, tăng khối lượng máu,
tăng mỡ dự trữ.. Nhu cầu
năng lượng phải tăng cao hơn
- Ăn thiếu năng lượng gây
suy dinh dưỡng cho trẻ ngay
từ trong bụng mẹ, gây thiếu
sữa…
2. NĂNG LƯỢNG
2.4. Nhu cầu năng lượng hàng ngày của cơ thể
- Nhu cầu năng lượng cả ngày là tổng số của năng lượng cần
thiết tiêu hao trong ngày của cơ thể.
- Nhu cầu năng lượng cả ngày thay đổi theo tuổi, giới, nghề
nghiệp, khí hậu…
- Ví dụ:
+ Trẻ dưới 1 tuổi: Theo đề nghị của OMS
+ Dưới 3 tháng: 116 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Từ 3 đến 5 tháng: 99 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Từ 6 đến 8 tháng: 95 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Từ 8 đến 11 tháng: 101 Calo / kg cơ thể / ngày
+ Trung bình năm đầu là 103 Calo / kg cơ thể / ngày.
2. NĂNG LƯỢNG
a. Nhu cầu năng lượng của người lớn
Năng lượng
CHCB
24Kcal x
Số kg
Vđ hàng ngày – E1
Hđ thụ động: CHCB x 1.2
Hđ nhẹ: CHCB x 1.375
Hđ TB: CHCB x 1.55
Hđ năng động: CHCB x 1.725
Vđ tích cực – E2
- Nặng:400kcalo/giờ
- TB: 300kcalo/giờ
- Nhẹ: 200kcalo/giờ
Nhu cầu NL trong 1 ngày: E = E1 + E2
2. NĂNG LƯỢNG
VD1: Tính NCNL của nam kỹ sư xây dựng (lao động nhẹ
1,375), cân nặng 65 kg. Biết mỗi ngày anh ta tập thể thao đá
bóng 1 giờ (vận động nặng 400 Kcalo/h)?
Giải
- NL CHCB: 24 x 65 = 1560 (Kcalo)
- NL sinh hoạt hàng ngày là: E1 = 1560x1,375 = 2145 (Kcalo)
- NL hoạt động tích cực: E2 = 1.400 = 400 (Kcalo)
- Nhu cầu NL một ngày: E = E1 + E2
E = 2145 + 400 = 2545 (Kcalo/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
VD2: Tính NCNL của nữ sinh viên (lao động nhẹ 1,375), cân
nặng 45 kg. Biết mỗi ngày cô tập thể thao chạy bộ 2 giờ (vận
động TB 300 Kcalo/h)?
Giải
- NL CHCB: 24 x 45 = 1080 (Kcalo)
- NL sinh hoạt hàng ngày là: E1 = 1080x1,375 = 1485 (Kcalo)
- NL hoạt động tích cực: E2 = 2.300 = 600 (Kcalo)
- Nhu cầu NL một ngày: E = E1 + E2
E = 1485 + 600 = 2085 (Kcalo/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
b. Nhu cầu năng lượng của trẻ em
- Công thức tính năng lượng theo tuổi
E = 1000 + 100n (n là số tuổi của trẻ)
n = số tháng/12
- Công thức tính năng lượng theo cân nặng
Cân nặng
<10 kg
Nhu cầu năng lượng
100 kcal/kg
Nhu cầu nước
100 ml/kg
10 – 20 kg 1000 + 50 kcal mỗi kg trên 1000 + 50 ml mỗi kg trên
10
>20 kg
10
1500 + 20 kcal mỗi kg trên 1500 + 20 ml mỗi kg trên
20
20
2. NĂNG LƯỢNG
VD1: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của bé gái
21 tháng nặng 13 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày của bé?
Giải
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (21/12) = 1175 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1000 + 50 kcal x mỗi kg trên 10
E = 1000 + 50.3 = 1150 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1150 (ml/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
VD2: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của bé trai
42 tháng nặng 23 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày của bé?
Giải
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (42/12) = 1350 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1500 + 20 kcal mỗi kg trên 20
E = 1500 + 20.3 = 1560 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1560 (ml/ngày)
Bài tập 1: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của
bé gái 24 tháng nặng 19 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày
của bé?
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (24/12) = 1200(Kcalo/ngày)
- Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1000 + 50 kcal x mỗi kg trên 10
E = 1000 + 50.9 = 1450 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1450 (ml/ngày)
Bài tập 2: Tính nhu cầu NL theo tuổi và theo cân nặng của
bé trai 33 tháng nặng 20 kg? Tính nhu cầu nước hàng ngày
của bé?
- Nhu cầu NL theo tuổi:
ADCT: E = 1000 + 100n
E = 1000 + 100 (33/12) = 1275 (Kcalo/ngày)
Nhu cầu NL theo cân nặng:
ADCT: E = 1000 + 50 kcal x mỗi kg trên 10
E = 1000 + 50.10 = 1500 (Kcalo/ngày)
- Nhu cầu nước của bé = NL = 1500 (ml/ngày)
2. NĂNG LƯỢNG
c. Nhu cầu NL của phụ nữ mang thai và cho con bú
Thai kỳ
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
NCNL tăng thêm
Ăn như bình thường (TĂ ĐV)
+ 360 Kcalo/ngày
+ 475 Kcalo/ngày
PN cho con bú
Trước và trong khi có thai
được ăn uống tốt
Trước và trong khi có thai
không được ăn uống tốt
NCNL tăng thêm
+ 505 Kcalo/ngày
+ 657 Kcalo/ngày
2. NĂNG LƯỢNG
2.5. Hâu quả của thiếu hoăc thừa năng lượng kéo dài
- Cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài Tích luỹ
năng lượng thừa dưới dạng mỡ Tình trạng béo phì với các
hậu quả của nó.
- Thiếu năng lượng kéo dài Suy DD, cơ thể bị cạn kiệt.
- Trẻ nhỏ SDD Thể lực phát triển kém gày gò, ốm yếu,
chậm phát triển vận động, trí khôn, phát âm, kém thích
nghi…
2. NĂNG LƯỢNG
2.6. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
- Chỉ số khối BMI: BMI = W/ H2
Phân loại
Gầy độ III
Gầy độ II
Gầy độ I
Bình thường
Thừa cân
Béo phì độ I
Béo phì độ II
Béo phì độ III
WHO
< 16
16 – 16,9
17 – 18,49
18,5 – 24,9
25 – 29,9
30,0 – 34,9
35 – 39,9
≥ 40
HHTĐ Châu Á
TBD
< 16
16 – 16,9
17 – 18,49
18,5 – 22,9
23 – 24,9
25 – 29,9
30 – 34,9
≥ 35
2. NĂNG LƯỢNG
- Đánh giá tình trạng dinh
dưỡng của trẻ theo: CC, CN
(BĐTT) theo tuổi, BMI
+ Ưu điểm: Dễ sử dụng (1-5
tuổi) chỉ trong 1 tờ giấy. Theo
dõi được quá trình phát triển
của trẻ
+ Đi lên: Tăng trưởng tốt
+Đi ngang: Bắt đầu có dấu
hiệu chậm tăng trưởng (báo
động)
+ Đi xuống: Đã và đang chậm
tăng trưởng (nguy hiểm)
2. NĂNG LƯỢNG
- Cách tính tuổi của trẻ
0
0 tháng
29 30
59
1 tháng
150
179 180
5 tháng
6 tháng
+ Trẻ 0 tuổi: Sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày
+ Trẻ 1 tuổi: Từ 12 tháng đến 1 năm 11 tháng 29 ngày
+ Trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 60 tháng
Ngày
 








Các ý kiến mới nhất