Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương 4 phần 3 Phòng bênh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:01' 21-05-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chương IV. BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở TRẺ EM
Thời gian thực hiện: 1 Tiết: LT:1 tiết

A.Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được một số loại bệnh truyền nhiễm ở trẻ em như: Bệnh sởi,
bệnh lao, bệnh ho gà…
- Nêu được khái niệm bệnh truyền nhiễm
- Phân tích được nguyên nhân, triệu chứng, cách chăm sóc. Phòng
một số loại bệnh truyền nhiễm thường gặp
2. Về kĩ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa
- Kỹ năng làm việc nhóm
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho trẻ em.
- Biết cách phòng tránh các bệnh truyền nhiễm

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu nội dung Chương IV. Bệnh truyền nhiễm
ở trẻ em.

C.NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Nội dung Chương IV có :
1. Đại cương
2. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp

1. ĐẠI CƯƠNG
1.1.Định nghĩa:
- Bệnh truyền nhiễm là bệnh nhiễm trùng có khả năng lây
truyền sang người xung quanh trực tiếp hoặc gián tiếp qua các
môi giới trung gian (nước, thức ăn, vật dụng, côn trùng…)

1. ĐẠI CƯƠNG
1.2.Đặc điểm của bệnh truyền
nhiễm
a. Đặc điểm chung
- Mỗi tác nhân gây bệnh chỉ gây 1 bệnh
truyền nhiễm nhất định (VD: Vi rút sởi
chỉ gây bệnh sởi…)
- K/n gây bệnh phụ thuộc vào số lượng
và độc lực của VK xâm nhập và sức đề
kháng.
- Lây bệnh bằng các con đường khác
nhau (VD: Bệnh sởi - hô hấp…)

(?) Mỗi loài VK, VR
gây được bao nhiêu
loại bệnh?
(?) Khả năng gây
bệnh của các loài
giống nhau k? Vì sao?
(?) Con đường lây lan
bệnh?

1. ĐẠI CƯƠNG
1.2. Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
a. Đặc điểm chung
- Khả năng lan tràn thành dịch phụ thuộc vào: Nguồn lây, đường lây, cơ
thể cảm thụ
+ Nguồn lây: Người, súc vật đang mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh
+ Đường lây: Các điều kiện ngoại cảnh đảm bảo cho mầm bệnh tồn tại
và lan truyền từ cơ thể có mầm bệnh tồn tại và lan truyền từ cơ thể có
mầm bệnh đến người tiếp xúc.
+ Cơ thể cảm thụ: Cơ thể tiếp nhận mầm bệnh và phát triển

(?) Khả năng lan tràn
thành dịch phụ thuộc
vào yếu tố nào?

1. ĐẠI CƯƠNG
1.2. Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
a. Đặc điểm chung

- Bệnh truyền nhiễm diễn biến dưới nhiều hình thức lâm sàng
khác nhau, có thể rất nặng do nhiễm trùng, nhiễm độc, nhưng
cũng có thể tiềm tàng không có triệu chứng (VD: Bệnh lao,
viêm gan B…)
- Biểu hiện qua các thời kì của bệnh
+Thời kì ủ bệnh
+Thời kì khởi phát
+Thời kì toàn phát
(?)
Bệnh
+Thời kì lui bệnh
truyền nhiễm
+Thời kì hồi phục
phát
triển
qua những
thời kì nào?

1. ĐẠI CƯƠNG
1.2.Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
a. Đặc điểm chung

- Biến chứng của bệnh truyền nhiễm (?) Biến chứng
của bệnh truyền
thường nặng: Bội nhiễm…
nhiễm?
- Điều trị bệnh truyền nhiễm, cần phải (?) Điều trị bệnh

nhiễm
điều trị đặc hiệu, điều trị toàn diện (vừa truyền
ntn?
điều trị vừa tăng sức đề kháng như ăn
(?) Sau khi khỏi
uống, nghỉ ngơi…)
bệnh, bệnh có tái
- Đa số bệnh truyền nhiễm sau khi khỏi phát không? Vì
sao?
sẽ có được sự miễn dịch lâu bền.

1. ĐẠI CƯƠNG
1.2.Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
b. Đặc điểm bệnh truyền nhiễm ở trẻ em
- Trẻ dưới 6 tháng tuổi ít mắc bệnh truyền nhiễm (miễn dịch
thụ động của mẹ). Nếu mắc - diễn biến rất nặng (ho gà).
- Trẻ trên 6 tháng hay mắc bệnh truyền nhiễm (vắc xin)
- Quá trình sinh dịch ở trẻ em phụ thuộc vào các yếu tố
+ Nguồn lây: Ở trẻ em triệu chứng thường không điển hình, vì
vậy khó phát hiện nên khả năng lây lan nhanh.
+ Đường lây: Trong môi trường là trường MN, các khu tập thể
đông dân cư nên khả năng lây lan nhanh
+ Cơ thể cảm thụ: Đối tượng là trẻ em, sức đề kháng kém nên
dễ mắc bệnh
- Phần lớn bệnh truyền nhiễm đã có vắc xin phòng bệnh…

1. ĐẠI CƯƠNG
1.2. Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm

c. Phân loại bệnh truyền nhiễm
- Các bệnh truyền nhiễm lây qua
đường tiêu hóa: Do ăn uống phải
thực phẩm có mầm bệnh: Vi rút bại
liệt, viêm gan A…
- Các bệnh truyền nhiễm lây qua
đường hô hấp: vi rút cúm, quai bị,
sởi
- Các bệnh truyền nhiễm lây qua
đường máu: HIV, viêm gan B
- Các bệnh truyền nhiễm qua
đường da và niêm mạc: Xoắn khuẩn
giang mai, cầu khuẩn lậu…

(?) Kể tên các bệnh
truyền nhiễm lây qua
đường ăn uống?
(?) Kể tên các bệnh
truyền nhiễm lây qua
đường hô hấp?
(?) Kể tên các bệnh
truyền nhiễm lây qua
đường máu?
(?) Kể tên các bệnh
truyền nhiễm lây qua
đường da và niêm mạc?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi
a.Nguyên nhân
- Nguyên nhân chính: Do vi rút sởi lây từ người bệnh sang
người lành qua đường hô hấp: Hắt hơi, sổ mũi,…
- Yếu tố thuận lợi
+ Những vùng đông dân cư đẽ xảy ra thành dịch
+ Xảy ra ở trẻ > 6 tháng tuổi chưa được tiêm phòng
+ Những trẻ có sức đề kháng yếu: Trẻ đẻ non, thiếu cân, suy
dinh dưỡng hoặc những trẻ sau khi mắc các bệnh khác…
+ Bệnh thường phát vào mùa đông xuân
(?) Nguyên nhân gây nên bệnh sởi?
(?) Kể tên các yếu tố thuận lợi cho
bệnh phát triển?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1. Bệnh sởi
b. Triệu chứng
* Thời kì ủ bệnh:
- Kéo dài 10-12 ngày, trong cơ thể có vi rút nhưng chưa có
biểu hiện triệu chứng gì.
* Thời kì khởi phát (Viêm long)
- Kéo dài 4-5 ngày, thời kì này dễ lây nhất.
- Sốt cao 38-39 độ Choặc hơn, mệt mỏi, đau cơ
- Viêm long
+ Chảy nước mắt, nhiều dử, mắt đỏ, trẻ sợ ánh sáng, mi mắt
sưng phù.
+Hắt hơi, khàn tiếng, ho có đờm, đôi khi có viêm thanh quản
rít về đêm
+Trẻ bị tiêu chảy, phân lỏng, nôn, ăn kém…

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1. Bệnh sởi

* Thời kì toàn phát (Thời kì sởi mọc)
- Ban sởi mọc vào ngày thứ 4 đến thứ 6. Ban màu hồng nhạt, mịn,
mọc thành mảng. Ban xuất hiện đầu tiên ở tai  2 má cổ, ngực,
bụng, chi trên,sau lan ra lưng, hông và chio dưới. Thời gian từ 2-3
ngày ban mọc khắp thân mình. Khi đó ssốt giảm, nếu có sốt cao
phải nghĩ đến biến chứng.
Trước khi ban sởi mọc trẻ sốt rất cao, mệt mỏi. Khi sởi mọc đến
chân sốt giảm dần rồi hết
-Kèm theo phát ban có thể nổi hạch ở cổ, hàm có rối loạn tiêu hóa,
viêm phế quản, viêm tai giữa.
* Thời kì lui bệnh (sởi bay)
- Sau 5-6 ngày, bánởi bay theo trình tự như khi mcj, để lại vết thâm
trên da, sau 1 tuần thì hết. trẻ ăn ngủ tốt sức khỏe hồi phục dần dần

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi
* Thời kì lại sức
- Thường kéo dài, thời kì này sức đề kháng của trẻ giảm nên
dễ bị bội nhiễm
c. Biến chứng: Nếu không chăm sóc tốt sởi dễ bị biến chứng
- Biến chứng vào đường hô hấp: Trẻ bị viêm mũi, viêm họng,
viêm thanh quan, phế quản, viêm phổi, làm cho trẻ ho nhiều,
khó thở. Sởi còn có nguy cơ làm cho trẻ dễ bị mắc bệnh lao.
- Biến chứng vào đường tiêu hóa
+ Trẻ bị tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Thường gặp nhất là lị trực
trùng, bệnh nhân đi ngoài phân có máu mũi
+ Viêm miệng hoại thư (cam tẩu mã)

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi: - Các biến chứng khác

+ Viêm da
+ Viêm tai giữa
+ Viêm não - màng não
+ Viêm loét giác mạc mắt do thiếu vitamin A, có thể đưa đến mù
lòa

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi
d. Điều trị
* Chế độ chăm sóc
- Cách li trẻ bị bệnh (15 ngày kể từ khi bắt đầu mắc bệnh)
- Cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Ăn nhiều rau quả
tươi có nhiều VTM A,B,C. Ăn thức ăn nấu nhuyễn đễ tiêu hóa
- Vệ sinh thân thể răng, miệng cho trẻ: Dùng nước ấm tại nơi
kín gió, lau rửa răng, miệng, da cho trẻ. Dùng thuốc nhỏ mắt,
tránh để bị thêm các nhiễm khuẩn
- Nếu trẻ bị tiêu chảy cho uống DD oresol
- Cặp nhiệt độ thường xuyên để phát hiện biến chứng. Khi có
biến chứng phải cho trẻ đến bệnh viện ngay
(?) Chăm sóc trẻ bị sởi ntn?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi
* Điều trị
- Dùng thuốc hạ nhiệt (paracetamol), giảm ho
- Khi có biến chưng thì dùng kháng sinh
- Một số bài thuôc nam
+ Bài 1: Hương nhu: 10g; hoắc hương 10g; trần bì 10g; Rễ
chành châu 30g; lá thủy dương liễu 5g. Các thứ sắc uống. Sau
khi sởi mọc hết thì chỉ dùng rễ chành châu uống thay nước chè
đề phòng biến chứng. Nếu sốt cao thì thêm: Huyền sâm 10g;
sinh địa 10g; cỏ nhọ nồi 10g. Nếu mắt trẻ đỏ như tiết thì thêm:
Huyền sâm 10g; vỏ dễ dâu 10g; Dịa cốt bì 10g; cam thảo dây
4g. Các thứ này đều cho chung vào các vị trên sắc uống

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi
- Một số bài thuôc nam
+ Bài 2: Trường hợp sau 3 ngày ho, sốt, mắt đỏ, tai lạng mà
sởi không mọc được dùng bài thuốc sau
 CT1: Thăng ma 30g; Cát căn 30g; hoàng câm 10g; Cam
thảo đất 5g; bạch chỉ 5g; Mạch môn 5g; sài bồ 3g; kinh giới
5g; lá bạc hà 1 nắm; gừng tươi 3 lát. Sắc lên cho trẻ uống
 CT2: Hạt mùi đâm nhỏ hòa với 2/3 chén rượu phun vào
chăn hoặc quần áo của trẻ, cho trẻ chùm chăn hoặc mặc quần
áo vào người độ 1-2 giờ, sởi sẽ mọc.
Chú ý: Cởi hẳn quần áo trẻ đang mặc ra, rồi đắp chăn hoặc
quần áo đã phun rượu ngâm hạt mùi vào người.

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.1.Bệnh sởi
e. Phòng bệnh
- Phát hiện bệnh sớm để cách li kịp thời
- Vệ sinh môi trường, vệ sinh không khí. Vệ sinh tai, mũi,
họng cho trẻ.
- Giữ ấm cho trẻ về mùa đông
- Tiêm vắc xin sởi phòng cho tất cả trẻ emđược 9 tháng tuổi.
Tiêm nhắc lại trong năm thứ 2
-Nâng cao sức đề kháng cho trẻ: Ăn uống đủ chất, hợp vệ sinh,
luyên tập thường xuyên.
(?) Nêu cách
phòng bệnh
sởi?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.2. Bệnh lao
a. Đại cương
- Là một bệnh nhiễm khuẩn lây truyền. Do người
bệnh khạc nhổ đờm có VK lao, lây từ người bệnh
sang người lành do tiếp xúc, lây qua đường hô hấp
- Bệnh lao có tính chất XH, tỉ lệ mắc bệnh và tửt
vong cao
- Bệnh tăng hay giảm phụ thuộc vào Đ/K kinh tế,
xã hội…
- Ở trẻ em thường gặp lao bẩm sinh, do khi mẹ
mang thai, vi khuẩn lao theo đường máu từ mẹ đến
thai nhi hay thai nhi hít phải nước ối trong đó có vi
khuẩn lao…
- Bệnh diễn biến qua 2 giai đoạn: Nhiễm lao và
giai đoạn bệnh lao. Phần lớn ở trẻ em thường mắc
lao sơ nhiễm ở phổi.

(?) Nguyên nhân
bệnh lao?
(?) Tại sao bệnh
lao mang tính
chất xã hội?
(?) Tình trạng
bênh phụ thuộc
yếu tố nào?
(?) trẻ em thường
gặp lao bẩm
sinh?
(?) PT của bệnh
lao?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.2. Bệnh lao

b. Nguyên nhân
* Nguyên nhân chính
- Do nhiễm vi khuẩn lao gây ra. Do tiếp xúc…
* Yếu tố thuận lợi
- Độ tuổi: tuổi càng nhỏ nguy cơ lây nhiễm cao
- Trẻ không được tiêm phòng lao
- Dinh dưỡng và điều kiện vệ sinh kém
- Do trẻ mắc một số bệnh làm giảm sức đề kháng như bị sởi, ho gà
tiêu chẩy kéo dài…

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.2. Bệnh lao

c. Triệu chứng
- Thời kì ủ bệnh (tiền dị ứng): Vi khuẩn lao vào cơ thể từ 2-10 tuần
chưa có biểu hiện gì.
- Thời kì phát bệnh
+ Ở trẻ có biểu hiện cấp tính:
 Trẻ sốt cao 39-400 C kéo dài trên 3 tuần, kèm theo co giật, nôn.
Ho có đờm…
 Viêm kết mạc, giác mạc, phỏng nước…
+ Ở trẻ biểu hiện từ từ
 Trẻ sốt thất thường kéo dài > 3 tuần chưa rõ nguyên nhân
 Ho lâu ngày, có thể gây đau ngực. Hạch ở vùng cổ to và nhiều
kéo dài
Sụt cân: Ăn kém, vã mồ hôi
Xét nghiệm: Phản ứng mantox dương tính

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.2. Bệnh lao
d. Tiến triển của bệnh
- Tiến triển tốt: Nếu trẻ khỏe, miễm dịch tốt, phần lớn trẻ bị sơ
nhiễm ổn định và khỏi tự nhiên
- Tiến triển xấu: Không khỏi trở thành lao sau sơ nhiễm
+ Lao phổi: Lao màng phổi, tràn dịch màng phổi…
+Lao hạch
+Lao toàn thể hay gặp ở trẻ 2 tuổi: các bộ phận trong cơ thể bị
tổn thương như não, thận, gan, màng tim
+Lao màng não: Sốt co giật, dấu hiệu màng não dương tính
+ Lao xương, lao khớp, lao cột sống
(?) Bệnh lao tiến triển
tốt và xấu ntn?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.2. Bệnh lao

e. Điều trị
* Chế độ chăm sóc
- Khi thấy trẻ có triệu chứng lâm sàng cần cho trẻ đến chuyên
khoa khám,để làm xét nghiệm, chụp tim, phổi. Dùng thuốc theo sự
chỉ dẫn của bác sĩ
- Phải có chế độ dinh dưỡng tốt
- Chăm sóc vệ sinh tốt, không để trẻ bị lạnh, bị bội nhiễm thêm các
vi khuẩn khác làm bệnh nặng thêm
- Tạo cho trẻ tinh thần thoải mái
* Thuốc:
- Dạng sơ nhiễm dùng Isoniazit 10mg/kg/ngày uống trong 1 năm.
- Theo dõi tiến triển của bệnh khi thấy biểu hiện năng hơn phải cho
trẻ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.3. Bệnh ho gà

- Là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do trực khuẩn ho gà gây nên
a. Nguyên nhân
- Do vi khuẩn ho gà gây lên, bệnh thường bị vào mùa lạnh, do
tiếp xúc trực tiếp với người bệnh
-Tỉ lệ biến chứng và tử vong cao
b. Triệu chứng
- Thời kì ủ bệnh: Khoảng từ 1-2 tuần, khôngcó biểu hiện triệu
chứng
- Thời kì khởi phát: Là thời kì viêm long đường hô hấp kéo dài
1-2 tuần. Dễ lây nhất, có triệu chứng không điển hình như sốt
nhẹ, chảy nước mũi, hắt hơi, ho ít, ho khan về đêm, họng đỏ

3. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.3. Bệnh ho gà
- Thời kì toàn phát: Ho từng cơn kéo dài 2-4 tuần, ho nhiều về
đêm, ho rũ rượi liên tiếp, không kìm hãm được, trẻ có thể
ngừng thở, tím tái, mắt đỏ, thở sâu có tiếng rít như gà gáy. Ho
khi nào khạc ra đờm, rãi trẻ mới bớt ho. Sau cơn ho trẻ mệt lả,
đờ đẫn, mi mắt nặng.
- Thời kì hồi phục
- Kéo dài 4-5 tuần có khi lâu hơn, số cơn ho giảm dần, thời
gian mỗi cơn ho gắn lại…
- Toàn thân tốt dần lên,trẻ ăn được ,ngủ được.

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.3. Bệnh ho gà
c. Biến chứng của ho gà
- Biến chứng đường hô hấp:
Viêm phổi, xẹp phổi do tắc các
nhánh phế quản
- Biến chứng não: Viêm não,
màng não gây co giật, liệt vđ
- Các biến chứng khác
+Suy dinh dưỡng:
+ Tổn thương các giác quan:
Viêm tai giữa, mù, điếc
+Xuất huyết: Chảy máu cam,
xuất huyết não, chảy máu mắt,
xuất huyết dưới da, thoát vị rốn,
thoát vị bẹn, sa trực tràng.
+Bị bệnh lao

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.3. Bệnh ho gà
d. Điều trị
* Chăm sóc:
- Cách li bệnh nhân trong 1 tháng kể từ lúc có cơn ho. Làm
thông thoáng đờm rãi khi trẻ lên cơn ho.
- Chú ý chế độ ăn cho trẻ: Ăn lỏng dễ tiêu, ăn làm nhiều bữa.
Cho trẻ uống nước hoa quả , VTM C.
- Tránh các kích thích gây cơn ho: Khói bếp, khói thuốc lá…
- Theo dõi trẻ thường xuyên để phát hiện biến chứng.
* Điều trị:
- Theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.3. Bệnh ho gà
e. Phòng bệnh
- Cách li trẻ bị bệnh.
- Tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch.
- Khám sức khỏe định kì cho trẻ.
- Nhà ở cao ráo, hợp vệ sinh.
- Vệ sinh tai, mũi, họng.
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt: Chế độ ăn uống đầy đủ, hợp vệ sinh,
luyện tập thường xuyên.

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu

a. Đại cương về bệnh bạch hầu
- Là một bệnh truyền nhiễm cấp
tính do vi trùng bạch hầu gây nên,
tổn thương đầu tiên làm thành
màng giả , thường ở đường hô hấp
trên, ngoài ra vi khuẩn còn tiết độc
tố gây tổn thương toàn thân, nhất là
cơ tim và day thần kinh.
- Bệnh hay gặp ở trẻ hỏ, nhất là
những trẻ chưa được tiêm phòng.
- Bệnh lây qua đường hô hấp.

(?) Bạch hầu do nguyên
nhân gì?
(?) Tác hại của bạch
hầu?
(?) Đối tượng dễ bị bệnh?
(?) Con đường lây lan?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu
b. Nguyên nhân
- Do vi khuẩn gây lên, lây trực tiếp
qua đường hô hấp bằng giọt tiết nhỏ
từ mũi, họng người bệnh sang người
lành, lây qua đồ dùng của bệnh nhân
c. Triệu chứng
* Bạch hầu họng
- Thời kì ủ bệnh: từ 2-5 ngày chưa có
triệu chứng
- Thời kì khởi phát: Sốt nhẹ 37,5-38
độ C, mệt, khó chịu, quấy khóc, da
xanh, chảy nước mũi, họng đau có
điểm trắng mờ ở amidan. Sau đó trẻ
sốt cao…

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu
c. Triệu chứng
- Thời kì toàn phát
+ Khoảng 2-3 ngày, màng giả màu
trắng gà lan khắp vùng họng và lan
trùm lưỡi gà, dính chặt, khó bóc, dễ
chảy máu…
+ Toàn thân sốt, nhiễm độc nặng, da
xanh tái, mạch nhanh, huyết áp tụt.
- Thời kì lui bệnh
+ Điều trị kịp thời từ 24-48 tiếng màng
giả rụng hết. Bệnh nhi hết sốt, hết đau
họng, ăn ngủ được và lại sức
+ Điều trị muộn, màng giả lan nhanh
xuống thanh quản, phế quản, đến 10-15 (?) Đặc điểm thời kỳ toàn
ngày có thể chuyển sang liệt và thể phát và lui bệnh?
bạch cầu ác tính…

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu
c. Triệu chứng

* Bạch hầu thanh quản
- Bệnh thứ phát sau bạch hầu họng (màng giả từ họng lan xuống thanh
quản). Bệnh tiến triển qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn khàn tiếng
+ Giai đoạn khó thở
+ Giai đoạn ngạt thở và chết: Vì chít hẹp thanh quản
* Bạch hầu mũi (Gặp 4-10%)
- Thường gặp ở trẻ nhỏ. Tại mũi có chảy dịch (trong hoặc lẫn máu và
mủ), ngạt một bên mũi…
(?) Bạch hầu thanh quản

xảy ra khi nào?

(?) Tiến triển của bệnh?
(?) Hiện tượng của bạch
hầu mũi?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu
d. Biến chứng
-Viêm cơ tim
-Viêm dây thần kinh ngoại biên
-Viêm cầu thận, viêm phổi( do bội nhiễm)
e. Điều trị
- Cần phát hiện sớm đưa trẻ đến BV
- Chú ý chế độ dinh dưỡng: Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn
lỏng, dễ tiêu, uống đủ nước
- Trẻ nằm tại giường, thường xuyên theo dõi mạch, nhịp thở,
nhiệt độ
- Thuốc: Trong đ/k xa cơ sở y tế cần dùng gấp cho trẻ những
bài thuốc sau

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu

+ Bài 1: Lá đào 1 nắm vò nát; Dây chìa vôi 3 lóng (bỏ lá, phần phía
ngoài). Cho vào nồi đổ 1 bát nước sắc kĩ, rồi lấy nước đó cho vào
miệng trẻ từng giọt và lấy bã đắp ngoài cổ họng
+ Bài 2: Lấy 1 cây lá lốt vàng khô, rửa sạch, sắc đặc rồi cho nước
sắc vào miệng trẻ từng giọt.
+ Bài 3: Dùng tép tỏi ở phần thân cây, giã nát, lấy nước cho vào
miệng trẻ từng giọt

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.4. Bệnh bạch hầu
f. Phòng bệnh
- Cách li trẻ bị bệnh: BN được cách li tại BV cho đến khi hết
triệu chứng lâm sàng và làm xét nghiệm dịch trong họng hai
lần, cách nhau 1 tuần, âm tính mới được ra viện…
- Tiêm phòng cho trẻ: Ở 2-4 tháng tuổi. Khi tiêm phải tiêm
đúng liều, đúng đường, đủ lần (3 lần), đúng thời gian mới có
miễn dịch
- Vệ sinh môi trường không khí
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ, vệ sinh tai, mũi, họng,
răng, miệng.

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.5. Bệnh bại liệt
a. Nguyên nhân
- Do vi rút bại liệt gây lên. Là laọi vi rút
đường ruột, gồm 3 chủng, không có miễn dịch
chéo giữa các chủng cho nên 1 người có thể bị
bại liệt 3 lần. Vi rút có khả năng đề kháng
cao, có thể sống ở nhiệt độ bên ngoài trong
nhiều ngày.
- Bệnh lây qua đường hô hấp và đường tiêu
hóa, do thức ăn, nước uống, tay bẩn và dụng
cụ nhiễm phân của người bệnh hoặc vật chủ
trung gian là ruòi, nhặng, gián.
- Bệnh thường sảy ra vào mùa hè, dễ lây
thành dịch
- Hay gặp ở trẻ 1-2 tuổi. Ở những trẻ yếu, suy
dinh dưỡng, trẻ chưa được tiêm phòng dễ mắc
hơn.

(?) Nguyên nhân gây
bệnh?
(?) Con đường lây
lan?
(?) Đối tượng mắc
bệnh?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.5. Bệnh bại liệt

b. Triệu chứng
* Thời kì ủ bệnh
- Khoảng 7-14 ngày, cũng có thể lâu hơn (30-35 ngày), nhiễm vi rút
nhưng chưa có triệu chứng lâm sàng, chỉ phát hiện được bằng phân
lập vi rút trong phân
* Thời kì khởi phát (giai đoạn tiền liệt): Khoảng 3-7 ngày
- Sốt: Đa số sốt nhẹ, 1 số tr. hợp sốt cao 39-400 trong 3-4 ngày
- Viêm long đường hô hấp trên: Hắt hơi, chảy nước mũi…
- Rối loạn tiêu hóa
- Rối loạn thần kinh thực vật: Trẻ vã mồ hôi, mặt lúc tái, lúc hồng,
mạch chậm
- Trẻ li bì hoặc vật vã hay kêu khóc
- Đau và co cứng các cơ Dấu hiệu rất sứm và phổ biến
- Hội chứng màng não: Nhức đầu, buồn nôn và nôn. Trẻ < 18 tháng
thấy thóp phập phồng căng

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.5. Bệnh bại liệt
* Thời kì toàn phát
Đặc điểm của liệt
- Liệt mềm ngoại vi không đối xứng
- Liệt không theo một thứ tự nhất định
- Liệt xảy ra đột ngột và nhanh, Thường xuất hiện vào ngày
thứ 4-7 của bệnh, khi nhiệt độ đã về bình thường hoặc hết sốt
trước đó 1-2 ngày
- Các cơ bị liệt yếu…teo cơ nhanh
* Thời kì hồi phục và di chứng
- Hồi phục sớm: Trong 6 tuần đầu của bệnh
- Hồi phục muộn: Sau 6 tuần tới 2-3 năm, các cơ bị liệt giảm
chậm và không rõ ràng, nhiều cơ liệt hoàn toàn
- Di chứng: là những tổn thương không phục hồi sau 3 năm

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.5. Bệnh bại liệt
c. Điều trị
- Phát hiện bệnh sớm để đưa đến BV điều trị kịp thời
- Điều trị toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa điều trị triệu chứng (chống
viêm, giảm đau) nâng cao thể trạng
- Đề phòng biến chứng…
* Giai đoạn cấp
- Cách li trẻ bị bệnh giai đoạn sốt và mới bị liệt > 7 ngày; tránh tiêm
chích
- Nằm bất động từ 1-2 tuần, cho nằm giường có nềncứng có thành chắn
ở cuối giường…
-Dùng thuốc uống giảm đau, hạ sốt
-Dùng túi nóng để chườm nơi đau
-Nếu có bội nhiễm dùng kháng sinh theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
-Khi có liệt cần chăm sóc trẻ heo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
* Giai đoạn muộn
- Nâng cao thể trạng, phục hồi chức năng vđ, áp dụng vật lí trị liêu…

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.5. Bệnh bại liệt
d. Phòng bệnh
- Dùng vacxin cho tất cả trẻ , uống mỗi lần 3 giọt, trong 3 lần,
lúc 2,3 và 4 tháng tuổi
- Cách li trẻ bị bệnh, cách li và theo dõi tất cả trẻ em trong
vùng dịch. Những trẻ sốt, viêm xuất tiết đường hô hấp, rối
loạn tiêu hóa chưa rõ nguyên nhân phải được giữ tại nhà và
theo dõi hàng ngày.
- Vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường
- Xử lí phân, rác thải đúng, diệt ruồi nhặng
- Khi có trẻ bị bệnh phải khai báo với cơ sở y tế để có biện
pháp dập dịch

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.5. Bệnh bại liệt
* Một số bài thuốc chữa di chứng bại liệt
- Bài 1: Sừng trâu bạc( mài với nước uống) 2g; Cỏ lá trẻ 20g;
Cỏ mầm trầu 20g; Kinh giới 16g; Rễ ỏ may 20g; Nghệ đen
10g; Quả dành dành 12g. Sắc kĩ uống ngày 3 lần, mỗi lần 2
thìa canh
- Bài 2: chân gà 1000g; Ếch vàng 3 con; Rắn mối 10 con; Hoài
sơn 300g
- Cách chế biến: Chân gà nấu thành cao đặc. Rắn mối, ếch
vàng vùi vào tro nóng lột da, bỏ đầu, sấy khô tán bộ (cả thịt
lẫn xương). Hoài sơn sấy khô tán bột. các thứ trộn đều với cao
chân gà, lấy hồ nếp làm viên to bằng quả táo. Ngày uống 4-6
viên

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.6. Bệnh viêm gan do vi rút
a. Nguyên nhân
- Do vi rút viêm gan gây lên
- Trẻ em và thanh thiếu niên thường mắc vi rút viêm gan A và
vi rút viêm gan E. Lây qua đường tiêu hóa
- Người lớn thường mắc vi rút viêm gan B,C,D, lây qua
đường máu: Lây từ mẹ sang con, lây do truyền máu và các sản
phẩm của máu, qua ghép các tổ chức, qua dụng cụ y tế.
(?) Nguyên nhân
gây bệnh?
(?) Con đường lây
lan?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.6. Bệnh viêm gan do vi rút

b. Triệu chứng
* Thời kì ủ bệnh: Chưa biểu hiện rõ các triệu chứng. Thời gian ủ
bệnh tùy thuộc vào từng loại virut:
HAV: 1-6 tuần( 15-45ngày)
HBV : 1-6 tháng(30-60 ngày
HCV: 1-6 tháng( 30-150 ngày)
HDV: 1-3 tháng( 20-90 ngày)
HEV: 1-2 tháng( 20-50 ngày)
(?) Virut viêm gan
có những chủng
nào?
(?) Thời gian ủ
bệnh phụ thuộc
vào yếu tố nào?

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.6. Bệnh viêm gan do vi rút
* Thời kì khởi phát (tiền hoàng đản- Trước vàng da)
Cách khởi phát rất đa dạng
- Kiểu rối loạn tiêu háo: Chán ăn, sợ mỡ, buồ nôn, nôn, đau
bụng, đau âm ỉ vùng gan
- Kiểu viêm khớp: Đau các khớp nhưng không có biến đổi về
hình dạng các khớp
- Kiểu viêm xuất tiết( kiểu giả cúm): Sốt sổ mũi, đau họng ho
khan
- Kiểu suy nhược thần kinh
- Kiểu hỗn hợp
 Tất cả các kiẻu trên thường kèm theo sốt nhẹ vài ngày đến
vài tuần. Đau tức vùng gan (hạ sườn phải). Người mệt mỏi,
nước tiểu vàng sẫm.

2. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP
2.6. Bệnh viêm gan do vi rút

* Thời kì toàn phát (thời kì vàng da- hoàng
đản)
- Khi vàng da bệnh nhân hết sốt. Trường hợp
bị nhẹ sẽ cảm thấy dễ chịu, ăn được hết đau
khớp
- Trường hợp nặng, ở thời kí vàng da, triệu
chứng của bệnh phát triển và nặng, gan to
đau, nước tiểu ít, sẫm màu, phân bạc màu,
rất ngứa. Xét nghiệm chức năng gan giảm
* Thời kì lui bệnh và hồi phục
(?) Tại sao viêm
- Đái nhiều, nước tiểu trong dần, các triệu
gan thì vàng da?
chứn
 
Gửi ý kiến