Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Phản xạ toàn phần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Điền
Ngày gửi: 18h:28' 21-03-2008
Dung lượng: 237.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Caâu 1. Hieän töôïng khuùc xaï aùnh saùng laø gì? Phaùt bieåu ñònh luaät khuùc xaï aùnh saùng?
Trả lời:
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương của tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Định luật:
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi: sini/sinr = hằng số

Câu 2. Chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối. Viết công thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối.
Trả lời:

Chiết suất tỉ đối: n = sini / sinr

Chiết suất tuyệt đối: là chiết suất tỉ đối đối
với chân không. Ta có: n = n2 / n1

Ngày nay, các em đã nghe nói đến cáp quang dùng trong công nghệ thông tin, trong Y học . . . Hiện tượng cơ bản được áp dụng trong cáp quang là phản xạ toàn phần. Vậy phản xạ toàn phần là gì?
Bài 27. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn.
1. Thí nghiệm:

Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn.
Từ thí nghiệm hãy nhận xét về mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém:
i rất nhỏ
i = igh
i > igh
Kết quả:

Lệch xa pháp tuyến
Rất sáng
Raát môø

Gần như sát mặt phân
cách
Rất mờ

Rất sáng
Không còn
Rất sáng
Trả lời C1: Tại sao ở mặt cong của bán trụ, chùm tia tới hẹp truyền theo phương bán kính lại truyền thẳng?
Tia sáng có i = 00 , nên truyền thẳng.
Trả lời C2: Vận dụng tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng, hãy nêu ra kết quả khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang hơn?
? Luôn có khúc xạ.
? r < i.
? i = 900, r = rgh
Từ kết quả TN hãy xây dựng công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần?
Gợi ý:
+ Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng, xét chùm tia sáng khúc xạ ở mặt phân cách hai môi trường.
+ Vì n1> n2 nên sinr > sini ? r > i.
+ Khi r = 900 thì i = igh, hãy tính sinigh?
Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng, ta có :
n1sini = n2sinr ? sinr = sini
Khi i = igh, r = 900 ? n1sinigh = n2sin 900
? sinigh = n2 / n1
Vậy: Khi i > igh , dựa vào định luật khúc xạ chứng minh không có tia khúc xạ? đó là hiện tượng phản xạ toàn phần
2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần:

Sin igh = n2 / n1

Hiện tượng phản
xạ toàn phần là gì?

II. Hiện tượng phản xạ toàn phần.
1. Định nghĩa:
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xãy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Nêu điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
a. Anh sáng truyền từ môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn:(n2 < n1).
b. Goùc tôùi lôùn hôn hoaëc baèng goùc gôùi haïn: i ≥ igh.
Giải bài tập ví dụ SGK
Gợi ý cách giải.
+ Đặt n và n` lần lượt là chiết suất của nước và thủy tinh.
+ Xét tia sáng (1) phản xạ toàn phần, khi đó tính sini.
+ Xét tia sáng (2) khúc xạ vào thủy tinh với góc khúc xạ r, dựa vào định luật khúc xạ tính sinr.
+ Tia khúc xạ (2) tới mặt phân cách với không khí với góc tới r.
Ta có: sini > 1/n
- Xét tia sáng (2) khúc xạ vào thủy tinh:
nsini = n`sinr
?sinr = (nsini)/n`
- Tia này tới mặt phân cách với không khí với góc tới r:
Tia (2) phản xạ toàn phần.
Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
Hãy nêu cấu tạo của sợi quang
và ứng dụng của nó
III. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang
1. Cấu tạo: gồm 2 phần chính.
a. Phần lõi trong suốt bằng thuỷ tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1)
b. Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thuỷ tinh có chiết suất n2 ( n2 < n1).
2. Công dụng:
- Truyền thông tin.
- Nội soi trong Y học.
CỦNG CỐ
CÂU 1: Một tia sáng hẹp phát ra từ một bóng đèn đặt ở đáy một bể bơi chiếu đến mặt phân cách Nước - Không khí dưới một góc khác 0. Nếu tăng góc tới lên hai lần thì:
a. Góc khúc xạ tăng lên gấp hai lần
b. Góc khúc xạ giảm hai lần
c. Góc khúc xạ tăng lên hơn hai lần hoặc xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, nếu 2i > igh.
d. Xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, nếu 2i < igh.
Câu 2: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
A. Anh sáng gặp bề mặt rất nhẵn
B.Anh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém
C. Góc tới lớn hơn góc giới hạn
D. Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn
ĐÚNG
SAI
 
Gửi ý kiến