Chương III. §1. Vectơ trong không gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:37' 29-10-2015
Dung lượng: 804.5 KB
Số lượt tải: 665
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:37' 29-10-2015
Dung lượng: 804.5 KB
Số lượt tải: 665
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động nhóm
(Kiểm tra bài cũ)
Tổ 1+3
Tổ 2+4
Bài 1: Trong các mệnh đều sau đây, mệnh đề nào đúng
(A) Từ ta suy ra
(B) Từ ta suy ra
(C) Vì nên A, B, C, D cùng thuộc một mặt phẳng
(D) Nếu thì B là trung điểm của đoạn AC.
Bài 2. Tìm mệnh đề sai
(A) Vì nên N là trung điểm của đoạn MP
(B) Vì I là trung điểm của đoạn AB nên từ điểm O bất kì ta có
(C) Từ ta suy ra ba vectơ không đồng phẳng
A-Sai
C-Đúng
D-Sai
B-Sai
C-Sai
B-Đúng
A-Đúng
KIẾN THỨC CƠ BẢN
VECTƠ
-Định nghĩa
-Phép cộng và phép trừ
Quy tắc 3 điểm
Quy tắc trừ
Quy tắc hình bình hành
Quy tắc hình hộp
-Phép nhân vectơ với một số
ĐIỀU KIỆN ĐỒNG PHẲNG CỦA BA VECTƠ
-Định nghĩa ba vectơ đồng phẳng
-Định lý 1 (Tr89 – sgk)
-Định lý 2 (Tr90 – sgk)
Bài 2 (tr 91_sgk) Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.CMR
Tiết 29. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tiếp)
A
D’
C
D
A’
B
C’
B’
Tiết 29. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tiếp)
Bài 3 (tr 91_sgk) Cho hình bình hành ABCD. Gọi S là một điểm nằm ngoài mặt phẳng chứa hình bình hành.
Chứng minh rằng:
A
O
S
D
C
B
Cách 1: Áp dụng quy tắc 3 điểm ta có:
Do ABCD là hình bình hành nên:
Từ đây ta suy ra:
Cách 2: Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Khi đó:
I
Bài 7(tr92_ sgk). Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và BD của tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng MN và P là một điểm bất kì trong không gian. Chứng minh rằng:
Ta có:
Tiết 29. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tiếp)
Vậy:
Với điểm P bất kỳ ta có:
Mặt khác theo phần a) ta có:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (CỦNG CỐ)
Câu 1:Cho tứ diện ABCD. M,N lần lượt là trung điểm AB và CD ta có:
d) Cả a,b,c đúng
d
Câu 2: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ .Kết quả nào sau đây đúng ?
b
Câu 3: Cho tứ diện ABCD.Gọi G là trọng tâm tam giác ABC ta có:
a
CHÀO THÂN ÁI-HẸN GẶP LẠI
(Kiểm tra bài cũ)
Tổ 1+3
Tổ 2+4
Bài 1: Trong các mệnh đều sau đây, mệnh đề nào đúng
(A) Từ ta suy ra
(B) Từ ta suy ra
(C) Vì nên A, B, C, D cùng thuộc một mặt phẳng
(D) Nếu thì B là trung điểm của đoạn AC.
Bài 2. Tìm mệnh đề sai
(A) Vì nên N là trung điểm của đoạn MP
(B) Vì I là trung điểm của đoạn AB nên từ điểm O bất kì ta có
(C) Từ ta suy ra ba vectơ không đồng phẳng
A-Sai
C-Đúng
D-Sai
B-Sai
C-Sai
B-Đúng
A-Đúng
KIẾN THỨC CƠ BẢN
VECTƠ
-Định nghĩa
-Phép cộng và phép trừ
Quy tắc 3 điểm
Quy tắc trừ
Quy tắc hình bình hành
Quy tắc hình hộp
-Phép nhân vectơ với một số
ĐIỀU KIỆN ĐỒNG PHẲNG CỦA BA VECTƠ
-Định nghĩa ba vectơ đồng phẳng
-Định lý 1 (Tr89 – sgk)
-Định lý 2 (Tr90 – sgk)
Bài 2 (tr 91_sgk) Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.CMR
Tiết 29. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tiếp)
A
D’
C
D
A’
B
C’
B’
Tiết 29. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tiếp)
Bài 3 (tr 91_sgk) Cho hình bình hành ABCD. Gọi S là một điểm nằm ngoài mặt phẳng chứa hình bình hành.
Chứng minh rằng:
A
O
S
D
C
B
Cách 1: Áp dụng quy tắc 3 điểm ta có:
Do ABCD là hình bình hành nên:
Từ đây ta suy ra:
Cách 2: Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Khi đó:
I
Bài 7(tr92_ sgk). Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và BD của tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng MN và P là một điểm bất kì trong không gian. Chứng minh rằng:
Ta có:
Tiết 29. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tiếp)
Vậy:
Với điểm P bất kỳ ta có:
Mặt khác theo phần a) ta có:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (CỦNG CỐ)
Câu 1:Cho tứ diện ABCD. M,N lần lượt là trung điểm AB và CD ta có:
d) Cả a,b,c đúng
d
Câu 2: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ .Kết quả nào sau đây đúng ?
b
Câu 3: Cho tứ diện ABCD.Gọi G là trọng tâm tam giác ABC ta có:
a
CHÀO THÂN ÁI-HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất