Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Giang
Ngày gửi: 08h:15' 10-01-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Giang
Ngày gửi: 08h:15' 10-01-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Chủ đề:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chủ đề: Mol và tính toán hóa học (Tiết 1)
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
1 tá bút chì = ………….. chiếc bút chì
1 yến gạo = …………..kg gạo
1 chục quyển vở = ………… quyển vở
1 chỉ vàng =…………. gam vàng
1mol hạt gạo = …….. …..hạt gạo
Câu 2: Nêu cấu tạo nguyên tử. Cho biết khối lượng tính theo gam của proton, nơtron, electron.
Câu 3: Tìm nguyên tử khối, phân tử khối của:
a, Fe b, CuSO4 c, H2 d, Al(OH)3
Chủ đề:
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Tiết 1
12 bút chì
1 tá bút chì
1 yến gạo
1 chục quyển vở
10 kg gạo
10 quyển vở
1 mol nguyên tử Fe
1 mol phân tử H2
? phân tử H2O
6.1023 nguyên tử Cu
? nguyên tử Cu
6.1023 phân tử H2O
Ông sinh tại Turin nước Ý trong một gia đình luật gia Italia.
Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Jean Baptiste Perrin
(1870-1942)
Người đầu tiên ước lượng một cách gần đúng số Avogađro
Năm 1909, nhà hóa học người Pháp Jean Baptiste Perrin đã tìm ra con số Avogađro. Perrin đã đặt tên con số 6.0221415 × 1023 là số Avogađro để vinh danh Avogađro vì những đóng góp to lớn cho sự phát triển của Hóa học mặc dù chính Avogađro cũng không biết đến con số ấy.
https://tinhte.vn/threads/nhung-con-so-ky-dieu-so-avogadro.2145048/
Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau
1x6.1023
3 mol
15.1023 phân tử
Ai nhanh hơn?
6.1023 nguyên tử
2,5x6.1023
18.1023/6.1023
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
A. 1mol O →
Chỉ 1 mol nguyên tử oxi hay N nguyên tử oxi (O)
B. 1mol O2→
Chỉ 1 mol phân tử oxi hay N phân tử oxi (O2)
1 mol quả nhãn
1 mol quả ổi
1 mol Al
1 mol Cu
56 g
2 g
MH2O=
M Fe =
M H2 =
N nguyên tử
N phân tử
N phân tử
M
M
18 g
56 g/mol
56 g
2g/mol
56 g
2 g
18 g/mol
18 g
56 g/mol
= 1x2 = 2 g/mol
64+32+16.4=160g/mol
56 đv.C
= 1x2 = 2 đv.C
64+32+16.4=160 đv.C
MFe =
MH2
MCuSO4 =
Bài tập 2: Tính khối lượng của:
a, 1 mol nguyên tử Cu
0,5 mol nguyên tử Cu
b, 1 mol phân tử H2O
2,5 mol phân tử H2O
“ THẺ CHỌN MAY MẮN”
TRÒ CHƠI
CÓ 4 THẺ CHỌN. MỖI ĐỘI CHƠI ĐƯỢC CHỌN 1 THẺ. TRONG ĐÓ CÓ 1 THẺ MAY MẮN, 3 THẺ CÒN LẠI MỖI THẺ CÓ MỘT CÂU HỎI VÀ SỐ SAO TƯƠNG ỨNG KHI TRẢ LỜI ĐÚNG CÂU HỎI.
*Áp dụng công thức, hoàn thành bài tập sau:
Tính khối lượng của 0,25 mol phân tử N2
(THẺ SỐ 1)
b) 3,2g Cu có số mol là bao nhiêu?
(THẺ SỐ 2)
c) Tính khối lượng mol của hợp chất X biết 0,15 mol chất này có khối lượng là 14,7g
(THẺ SỐ 3)
Học bài
- Làm bài tập 1,2,4/sgk-65; bài 4/sgk-67
- Nghiên cứu nội dung thể tích mol chất khí và sự chuyển đổi giữa thể tích chất khí và lượng chất
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chủ đề:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chủ đề: Mol và tính toán hóa học (Tiết 1)
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
1 tá bút chì = ………….. chiếc bút chì
1 yến gạo = …………..kg gạo
1 chục quyển vở = ………… quyển vở
1 chỉ vàng =…………. gam vàng
1mol hạt gạo = …….. …..hạt gạo
Câu 2: Nêu cấu tạo nguyên tử. Cho biết khối lượng tính theo gam của proton, nơtron, electron.
Câu 3: Tìm nguyên tử khối, phân tử khối của:
a, Fe b, CuSO4 c, H2 d, Al(OH)3
Chủ đề:
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Tiết 1
12 bút chì
1 tá bút chì
1 yến gạo
1 chục quyển vở
10 kg gạo
10 quyển vở
1 mol nguyên tử Fe
1 mol phân tử H2
? phân tử H2O
6.1023 nguyên tử Cu
? nguyên tử Cu
6.1023 phân tử H2O
Ông sinh tại Turin nước Ý trong một gia đình luật gia Italia.
Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Jean Baptiste Perrin
(1870-1942)
Người đầu tiên ước lượng một cách gần đúng số Avogađro
Năm 1909, nhà hóa học người Pháp Jean Baptiste Perrin đã tìm ra con số Avogađro. Perrin đã đặt tên con số 6.0221415 × 1023 là số Avogađro để vinh danh Avogađro vì những đóng góp to lớn cho sự phát triển của Hóa học mặc dù chính Avogađro cũng không biết đến con số ấy.
https://tinhte.vn/threads/nhung-con-so-ky-dieu-so-avogadro.2145048/
Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau
1x6.1023
3 mol
15.1023 phân tử
Ai nhanh hơn?
6.1023 nguyên tử
2,5x6.1023
18.1023/6.1023
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
A. 1mol O →
Chỉ 1 mol nguyên tử oxi hay N nguyên tử oxi (O)
B. 1mol O2→
Chỉ 1 mol phân tử oxi hay N phân tử oxi (O2)
1 mol quả nhãn
1 mol quả ổi
1 mol Al
1 mol Cu
56 g
2 g
MH2O=
M Fe =
M H2 =
N nguyên tử
N phân tử
N phân tử
M
M
18 g
56 g/mol
56 g
2g/mol
56 g
2 g
18 g/mol
18 g
56 g/mol
= 1x2 = 2 g/mol
64+32+16.4=160g/mol
56 đv.C
= 1x2 = 2 đv.C
64+32+16.4=160 đv.C
MFe =
MH2
MCuSO4 =
Bài tập 2: Tính khối lượng của:
a, 1 mol nguyên tử Cu
0,5 mol nguyên tử Cu
b, 1 mol phân tử H2O
2,5 mol phân tử H2O
“ THẺ CHỌN MAY MẮN”
TRÒ CHƠI
CÓ 4 THẺ CHỌN. MỖI ĐỘI CHƠI ĐƯỢC CHỌN 1 THẺ. TRONG ĐÓ CÓ 1 THẺ MAY MẮN, 3 THẺ CÒN LẠI MỖI THẺ CÓ MỘT CÂU HỎI VÀ SỐ SAO TƯƠNG ỨNG KHI TRẢ LỜI ĐÚNG CÂU HỎI.
*Áp dụng công thức, hoàn thành bài tập sau:
Tính khối lượng của 0,25 mol phân tử N2
(THẺ SỐ 1)
b) 3,2g Cu có số mol là bao nhiêu?
(THẺ SỐ 2)
c) Tính khối lượng mol của hợp chất X biết 0,15 mol chất này có khối lượng là 14,7g
(THẺ SỐ 3)
Học bài
- Làm bài tập 1,2,4/sgk-65; bài 4/sgk-67
- Nghiên cứu nội dung thể tích mol chất khí và sự chuyển đổi giữa thể tích chất khí và lượng chất
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất