Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 13h:45' 02-03-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 13h:45' 02-03-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng qúy thầy cô về dự tiết học
Môn ngữ văn lớp 7
heo - lợn
bút – viết
mướp đắng- khổ qua
bắp –ngô
mãng cầu - na
nón-mũ
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Lí Bạch) (Tương Như dịch)
HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
*Nhóm 1:
1. Giải nghĩa các từ “ Rọi” “ Trông ”?
2. Tìm các từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ “ Rọi” “ trông”?
*Nhóm 2: Từ “ Trông” có nghĩa là: Nhìn để nhận biết.
- Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa sau:
Trông a. Coi sóc, giữ gìn yên ổn
b.Mong.
- “rọi”
-“trông”
chiếu
soi
Hướng luồng sáng phát ra vào một điểm nào đó
Nhìn
ngắm
Dùng mắt nhìn để nhận biết.
* Các từ có nghĩa giống hay gần giống:
*Nghĩa của từ:
- Rọi: ánh sáng chiếu thẳng vào
- Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết
“ Trông” => Nhìn để nhận biết.
Từ “Trông” còn có nghĩa sau:
Trông
Coi sóc, giữ gìn yên ổn: Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
Mong: ngóng, hy vọng, chờ đợi.
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Nhóm nhanh, nhóm đúng.(Thời gian : 2 phút)
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước?
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
tía
heo
đậu phộng
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Từ đồng nghĩa với các từ cho trước.
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
tía
heo
đậu phộng
niên khóa
thi nhân
phẫu thuật
ra-đi-ô
ô tô
pi-a-nô
cha/ bố
lợn
lạc
Đồng nghĩa giữa từ địa phương với toàn dân .
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu
*Nhóm 1:
1. So sánh nghĩa của từ “ quả” và “ trái ”?
*Nhóm :
Chỉ ra sự giống và khác nhau nghĩa của các :
“ bỏ mạng” và “ hi sinh ”?
Thảo luận nhóm đôi .(Thời gian 2 phút)
11
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Quả, trái: - Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành .
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
B? m?ng
Ch?t vụ ớch
( s?c thỏi khinh b?)
Khác nhau về sắc thái ý nghĩa
Hi sinh, bỏ mạng
Giống : đều chỉ cái chết
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Hi sinh
Chết vì nghĩa , lí tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng)
Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh
Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng bỏ mạng thanh kiếm vẫn cần tay. (Truyện cổ Cu-ba)
=> Sắc thái biểu cảm của câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”
Thảo luận nhóm đôi. Thời gian 3 phút:
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
Bởi vì:
“Chia tay” và “chia li” đều có nghĩa là rời nhau, mỗi người đi một nơi. Nhưng “chia tay” chỉ mang tính chất tạm thời thường sẽ gặp lại trong một tương lai gần. Còn “chia li” có nghĩa là chia tay lâu dài, thậm chí là không bao giờ gặp lại. Nên đoạn trích lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” thì hay hơn vì từ “chia li” vừa mang sắc thái cổ xưa, vừa diễn tả được cái cảnh ngộ sầu bi của người phụ nữ khi tiễn chồng ra trận
BT 4 (115). Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một
tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy.
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta mắng cho đấy.
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Nhóm 1: Ăn , xơi, chén:
Nhóm 2: Cho, tặng, biếu
BT 5/ (Trang 116)
Phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa sau:
Nhóm 1: Ăn , xơi, chén:
Cùng chỉ hành động đưa thức ăn vào
miệng nhai và nuốt.
Ăn: sắc thái bình thường
Xơi: kính trọng, lịch sự
Chén: thân mật
* Giống:
*Khác:
Nhóm 2: Cho, tặng, biếu
Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Biếu:
Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
Cho:
BT 6(116). Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích /
thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Bọn địch ngoan cường / ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
3. Lao động là nghĩa vụ / nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
4. Giữ gìn / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân đội.
Luyện tập
Bản đồ tư duy:
Từ đồng nghĩa
2. Phân loại
3. Cách sử dụng
Không phânbiệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
1. Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ :
- Học và nắm chắc kiến thức trong bài.
- Tìm trong một số VB những cặp từ từ đồng nghĩa.
* Bài mới:
- Soạn bài : Cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.
- Đọc kĩ các đoạn văn trong SGK trang 117,118,119,120,121.
- Tìm hiểu các đoạn văn theo định hướng sau:
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
Môn ngữ văn lớp 7
heo - lợn
bút – viết
mướp đắng- khổ qua
bắp –ngô
mãng cầu - na
nón-mũ
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Lí Bạch) (Tương Như dịch)
HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
*Nhóm 1:
1. Giải nghĩa các từ “ Rọi” “ Trông ”?
2. Tìm các từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ “ Rọi” “ trông”?
*Nhóm 2: Từ “ Trông” có nghĩa là: Nhìn để nhận biết.
- Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa sau:
Trông a. Coi sóc, giữ gìn yên ổn
b.Mong.
- “rọi”
-“trông”
chiếu
soi
Hướng luồng sáng phát ra vào một điểm nào đó
Nhìn
ngắm
Dùng mắt nhìn để nhận biết.
* Các từ có nghĩa giống hay gần giống:
*Nghĩa của từ:
- Rọi: ánh sáng chiếu thẳng vào
- Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết
“ Trông” => Nhìn để nhận biết.
Từ “Trông” còn có nghĩa sau:
Trông
Coi sóc, giữ gìn yên ổn: Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
Mong: ngóng, hy vọng, chờ đợi.
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Nhóm nhanh, nhóm đúng.(Thời gian : 2 phút)
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước?
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
tía
heo
đậu phộng
Nhóm 1
năm học
nhà thơ
mổ xẻ
Từ đồng nghĩa với các từ cho trước.
Nhóm 2
máy thu thanh
xe hơi
dương cầm
Nhóm 3
tía
heo
đậu phộng
niên khóa
thi nhân
phẫu thuật
ra-đi-ô
ô tô
pi-a-nô
cha/ bố
lợn
lạc
Đồng nghĩa giữa từ địa phương với toàn dân .
Đồng nghĩa
với từ
Hán Việt
Đồng nghĩa với từ mượn gốc Ấn - Âu
*Nhóm 1:
1. So sánh nghĩa của từ “ quả” và “ trái ”?
*Nhóm :
Chỉ ra sự giống và khác nhau nghĩa của các :
“ bỏ mạng” và “ hi sinh ”?
Thảo luận nhóm đôi .(Thời gian 2 phút)
11
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Quả, trái: - Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành .
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
B? m?ng
Ch?t vụ ớch
( s?c thỏi khinh b?)
Khác nhau về sắc thái ý nghĩa
Hi sinh, bỏ mạng
Giống : đều chỉ cái chết
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Hi sinh
Chết vì nghĩa , lí tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng)
Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh
Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng bỏ mạng thanh kiếm vẫn cần tay. (Truyện cổ Cu-ba)
=> Sắc thái biểu cảm của câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”
Thảo luận nhóm đôi. Thời gian 3 phút:
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
Bởi vì:
“Chia tay” và “chia li” đều có nghĩa là rời nhau, mỗi người đi một nơi. Nhưng “chia tay” chỉ mang tính chất tạm thời thường sẽ gặp lại trong một tương lai gần. Còn “chia li” có nghĩa là chia tay lâu dài, thậm chí là không bao giờ gặp lại. Nên đoạn trích lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” thì hay hơn vì từ “chia li” vừa mang sắc thái cổ xưa, vừa diễn tả được cái cảnh ngộ sầu bi của người phụ nữ khi tiễn chồng ra trận
BT 4 (115). Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một
tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy.
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta mắng cho đấy.
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Nhóm 1: Ăn , xơi, chén:
Nhóm 2: Cho, tặng, biếu
BT 5/ (Trang 116)
Phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa sau:
Nhóm 1: Ăn , xơi, chén:
Cùng chỉ hành động đưa thức ăn vào
miệng nhai và nuốt.
Ăn: sắc thái bình thường
Xơi: kính trọng, lịch sự
Chén: thân mật
* Giống:
*Khác:
Nhóm 2: Cho, tặng, biếu
Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Biếu:
Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
Cho:
BT 6(116). Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích /
thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Bọn địch ngoan cường / ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
3. Lao động là nghĩa vụ / nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
4. Giữ gìn / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân đội.
Luyện tập
Bản đồ tư duy:
Từ đồng nghĩa
2. Phân loại
3. Cách sử dụng
Không phânbiệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
1. Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ :
- Học và nắm chắc kiến thức trong bài.
- Tìm trong một số VB những cặp từ từ đồng nghĩa.
* Bài mới:
- Soạn bài : Cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.
- Đọc kĩ các đoạn văn trong SGK trang 117,118,119,120,121.
- Tìm hiểu các đoạn văn theo định hướng sau:
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất