Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng vân
Ngày gửi: 13h:54' 14-05-2020
Dung lượng: 771.5 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng vân
Ngày gửi: 13h:54' 14-05-2020
Dung lượng: 771.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Chào mừưng các thày cô đến dự giờ
MÔN HÌNH HỌC
LỚP: 7A
Giáo viên : Phạm Phương Thúy
Đơn vị công tác : Trường THCS Cẩm Thành – TP Cẩm Phả
Các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
* Đối với tam giác thường có 3 cách
Cách 1 : Theo trường hợp c.c.c
Cách 2 : Theo trường hợp c.g.c
Cách 2 : Theo trường hợp g.c.g
* Đối với tam giác vuông
3 cách suy ra từ trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2 cạnh góc vuông ( c.g.c)
1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy ( g.c.g)
cạnh huyền – góc nhọn
Các ứng dụng của việc chứng minh hai tam giác bằng nhau
+ Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
+ Tính số đo góc, độ dài đoạn thẳng
+ Chứng minh tia phân giác của một góc, trung trực của một đoạn thẳng
+ Chứng minh quan hệ song song, vuông góc, thẳng hàng, đồng quy,..
Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hay hai góc bằng nhau thông qua việc chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta thực hiện qua các bước :
Bước 1 : Xét xem 2 đoạn thẳng ( 2 góc) đó là 2 cạnh ( hay 2 góc) thuộc 2 tam giác nào.
Bước 2 : Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau.
Bước 3 : Suy ra cặp cạnh ( cặp góc) tương ứng bằng nhau.
Các bước chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hay hai góc bằng nhau thông qua việc chứng minh 2 tam giác bằng nhau ?
Bài 1 : Cho tam giác ABC có AB = AC.
Chứng minh .
Bài 2 : Cho tam giác ABC có .
Chứng minh AB = AC .
Bài 1
Cách 2
Kẻ AD là tia phân giác của Â
( AD là phân giác của Â)
( 2 góc tương ứng)
Bài 2
Kẻ tại H
Chứng minh
Cách 2
Vẽ tia phân giác của  cắt BC tại D
Xét ADB và ADC có
( AD là phân giác- cách vẽ)
AD : cạnh chung
(gt)
ADB = ADC( g.c.g)
AB = AC ( 2 cạnh tương ứng)
Bài 2
Đúng hay sai? Vì sao?
Lấy M là trung điểm của BC. Kẻ đoạn thẳng AM
Xét AMB và AMC có
(gt)
AM : cạnh chung
BM = CM ( M là trung điểm của BC- cách vẽ)
AMB = AMC( c.g.c)
AB = AC ( 2 cạnh tương ứng)
Bài 2
Đúng hay sai? Vì sao?
Bài 3 : Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A,B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C,D thuộc tia Oy sao cho OA = OC; OB = OD.
Chứng minh rằng AD = BC.
Bài 3 : Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A,B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C,D thuộc tia Oy sao cho OA = OC; OB = OD.
a, Chứng minh rằng AD = BC.
b, Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh
c, Chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy
Bài 3 : Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A,B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C,D thuộc tia Oy sao cho OA = OC; OB = OD.
a, Chứng minh rằng AD = BC.
b, Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh
c, Chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy
d, Chứng minh
e, Chứng minh AC// BD
f, Chứng minh OE là đường trung trực của AC và BD.
Các ứng dụng của việc chứng minh hai tam giác bằng nhau
+ Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
+ Tính số đo góc, độ dài đoạn thẳng.
+ Chứng minh tia phân giác của một góc, trung trực của một đoạn thẳng.
+ Chứng minh quan hệ song song, vuông góc, thẳng hàng, đồng quy,…
Các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
* Đối với tam giác thường có 3 cách
Cách 1 : Theo trường hợp c.c.c
Cách 3 : Theo trường hợp g.c.g
* Đối với tam giác vuông
3 cách suy ra từ trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2 cạnh góc vuông ( c.g.c)
1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy ( g.c.g)
cạnh huyền – góc nhọn
Cách 2 : Theo trường hợp c.g.c
Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hay hai góc bằng nhau thông qua việc chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta thực hiện qua các bước :
Bước 1 : Xét xem 2 đoạn thẳng ( 2 góc) đó là 2 cạnh ( hay 2 góc) thuộc 2 tam giác nào.
Bước 2 : Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau.
Bước 3 : Suy ra cặp cạnh ( cặp góc) tương ứng bằng nhau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học kỹ, nắm vững các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông.
-BTVN: 45 SGK/125; và 63,64,65 SBT/105,106.
-Xem lại các bài đã chữa và hoàn thành các phần bài tập chưa được giải quyết.
MÔN HÌNH HỌC
LỚP: 7A
Giáo viên : Phạm Phương Thúy
Đơn vị công tác : Trường THCS Cẩm Thành – TP Cẩm Phả
Các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
* Đối với tam giác thường có 3 cách
Cách 1 : Theo trường hợp c.c.c
Cách 2 : Theo trường hợp c.g.c
Cách 2 : Theo trường hợp g.c.g
* Đối với tam giác vuông
3 cách suy ra từ trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2 cạnh góc vuông ( c.g.c)
1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy ( g.c.g)
cạnh huyền – góc nhọn
Các ứng dụng của việc chứng minh hai tam giác bằng nhau
+ Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
+ Tính số đo góc, độ dài đoạn thẳng
+ Chứng minh tia phân giác của một góc, trung trực của một đoạn thẳng
+ Chứng minh quan hệ song song, vuông góc, thẳng hàng, đồng quy,..
Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hay hai góc bằng nhau thông qua việc chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta thực hiện qua các bước :
Bước 1 : Xét xem 2 đoạn thẳng ( 2 góc) đó là 2 cạnh ( hay 2 góc) thuộc 2 tam giác nào.
Bước 2 : Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau.
Bước 3 : Suy ra cặp cạnh ( cặp góc) tương ứng bằng nhau.
Các bước chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hay hai góc bằng nhau thông qua việc chứng minh 2 tam giác bằng nhau ?
Bài 1 : Cho tam giác ABC có AB = AC.
Chứng minh .
Bài 2 : Cho tam giác ABC có .
Chứng minh AB = AC .
Bài 1
Cách 2
Kẻ AD là tia phân giác của Â
( AD là phân giác của Â)
( 2 góc tương ứng)
Bài 2
Kẻ tại H
Chứng minh
Cách 2
Vẽ tia phân giác của  cắt BC tại D
Xét ADB và ADC có
( AD là phân giác- cách vẽ)
AD : cạnh chung
(gt)
ADB = ADC( g.c.g)
AB = AC ( 2 cạnh tương ứng)
Bài 2
Đúng hay sai? Vì sao?
Lấy M là trung điểm của BC. Kẻ đoạn thẳng AM
Xét AMB và AMC có
(gt)
AM : cạnh chung
BM = CM ( M là trung điểm của BC- cách vẽ)
AMB = AMC( c.g.c)
AB = AC ( 2 cạnh tương ứng)
Bài 2
Đúng hay sai? Vì sao?
Bài 3 : Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A,B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C,D thuộc tia Oy sao cho OA = OC; OB = OD.
Chứng minh rằng AD = BC.
Bài 3 : Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A,B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C,D thuộc tia Oy sao cho OA = OC; OB = OD.
a, Chứng minh rằng AD = BC.
b, Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh
c, Chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy
Bài 3 : Cho góc xOy khác góc bẹt. Lấy điểm A,B thuộc tia Ox sao cho OA < OB. Lấy các điểm C,D thuộc tia Oy sao cho OA = OC; OB = OD.
a, Chứng minh rằng AD = BC.
b, Gọi E là giao điểm của AD và BC. Chứng minh
c, Chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy
d, Chứng minh
e, Chứng minh AC// BD
f, Chứng minh OE là đường trung trực của AC và BD.
Các ứng dụng của việc chứng minh hai tam giác bằng nhau
+ Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
+ Tính số đo góc, độ dài đoạn thẳng.
+ Chứng minh tia phân giác của một góc, trung trực của một đoạn thẳng.
+ Chứng minh quan hệ song song, vuông góc, thẳng hàng, đồng quy,…
Các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
* Đối với tam giác thường có 3 cách
Cách 1 : Theo trường hợp c.c.c
Cách 3 : Theo trường hợp g.c.g
* Đối với tam giác vuông
3 cách suy ra từ trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2 cạnh góc vuông ( c.g.c)
1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy ( g.c.g)
cạnh huyền – góc nhọn
Cách 2 : Theo trường hợp c.g.c
Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hay hai góc bằng nhau thông qua việc chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta thực hiện qua các bước :
Bước 1 : Xét xem 2 đoạn thẳng ( 2 góc) đó là 2 cạnh ( hay 2 góc) thuộc 2 tam giác nào.
Bước 2 : Chứng minh hai tam giác đó bằng nhau.
Bước 3 : Suy ra cặp cạnh ( cặp góc) tương ứng bằng nhau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học kỹ, nắm vững các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông.
-BTVN: 45 SGK/125; và 63,64,65 SBT/105,106.
-Xem lại các bài đã chữa và hoàn thành các phần bài tập chưa được giải quyết.
 








Các ý kiến mới nhất