Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bình
Ngày gửi: 10h:21' 18-09-2021
Dung lượng: 116.6 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bình
Ngày gửi: 10h:21' 18-09-2021
Dung lượng: 116.6 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hữu Công)
CÂU 1: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn mạch hở và ancol no đơn mạch hở có dạng:
A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). C. CnH2nO2 (n ≥ 3).
B. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
CÂU 2: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.
CÂU 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat. B. metyl propionat.
C. metyl axetat. D. propyl axetat.
9/24/2021
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
CH3COOH: Axit axetic
CH3CH2COOH:
Axit Propionic
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 4: Hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở C4H8O2 có tổng số đồng phân axit và este là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
CÂU 5: Dầu chuối là este có tên iso amyl axetat, được điều chế từ:
A. CH3OH, CH3COOH B. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
B. C2H5COOH, C2H5OH D. CH3COOH, (CH3)2CH-CH2CH2OH
9/24/2021
2
CnH2nO2: Axit/ Este no, đơn
Tiết 3 – Bài 2:
LIPIT
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHÚ BÀI
GIÁO VIÊN THUYẾT TRÌNH: LÊ TRỊNH MINH PHƯƠNG
TỔ CHUYÊN MÔN :HÓA HỌC
Phú Bài, ngày 16 tháng 9 năm 2021
A. LIPIT.
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
+ Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
+ Ở động vật, lipit tập trung nhiều nhất trong mô mỡ. Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong quả, hạt
HS xem sách giáo khoa, tìm hiểu về khái niệm Lipit?
9/24/2021
6
B. CHẤT BÉO.
I. KHÁI NIỆM.
1. Định nghĩa:
9/24/2021
7
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
a. Axit béo:
- Là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở: R – COOH
- Có số nguyên tử cacbon từ 12 ─ 24
- Có số nguyên tử cacbon chẵn
- Một số axit béo thường gặp:
HS xem sách giáo khoa, tìm hiểu về định nghĩa chất béo?
- HS xem sách giáo khoa, tìm hiểu về axit béo?
- Nhớ lại CTPT cũng như cấu tạo của glycerol?
- Từ đó thử viết phương trình este hóa từ một axit béo bất kì và glycerol để hình thành CTCT chất béo?
9/24/2021
8
C15H31COOH : axit panmitic
CH3(-CH2-)14COOH (C16H32O2; M = 256)
9/24/2021
9
C17H35COOH: axit stearic
CH3(-CH2-)16COOH (C18H36O2 ; M = 284)
9/24/2021
10
C17H33COOH : axit oleic
CH3(-CH2-)7CH=CH(-CH2-)7COOH (C18H34O2 ; M = 282)
- Các axit béo thường gặp:
Axit béo no:
axit panmitic
C15H31COOH
(C16H32O2 ,
M=256)
axit stearic
C17H35COOH
(C18H36O2 ,
M=284)
Axit béo không no:
axit oleic
C17H33COOH
(C18H34O2 ,
M=282)
axit linoleic
C17H31COOH
(C18H32O2 ,
M=280)
b. Glixerol:
C3H5(OH)3
(C3H8O3 ,
M=92)
HO-CH2
HO-CH
HO-CH2
Phương trình tạo chất béo tổng quát:
9/24/2021
12
R-COOH + C3H5(OH)3
(R-COO)3C3H5 + H2O
3
3
c. Chất béo:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
CTCT chung của chất béo:
(RCOO)3C3H5
Hoặc
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
Nếu R1= R2= R3=R thì ta có công thức chung là:
(RCOO)3C3H5
Dạng 1: Bài toán xác định công thức chất béo tạo thành:
Ví dụ: Đun nóng hỗn hợp 2 axit béo RCOOH và R’COOH với glixerol thì thu được tối đa bao nhiêu chất béo?
Cách gọi tên chất béo:
9/24/2021
14
Chất béo là Este nên gọi tên cũng tương tự cách gọi tên este.
Ví dụ: HCOOC2H5: Etyl fomat (Etyl fomiat)
(HCOO)3C3H5: Glixerol trifomat.
- Ví dụ:
Tristearin/
Tristearoylglixerol
Glixerol tristearat
9/24/2021
15
(RCOO)3C3H5 →
C17H35COOH
(C17H35COO)3C3H5
Axit stearic
9/24/2021
16
2. Phân loại:
(C15H31COO)3C3H5: Tripanmitin
(C17H35COO)3C3H5: Tri stearin
(C17H33COO)3C3H5: Tri olein
(C17H31COO)3C3H5: Tri linolein
Chất béo no (rắn): có gốc axit béo no. VD: mỡ động vật.
Chất béo không no (lỏng): có gốc axit béo không no. VD: dầu lạc/ vừng, …
(C57H110O6 , M=890)
(C51H98O6 , M=806)
(C57H104O6 , M=884)
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ.
- Ở điều kiện thường: Là chất lỏng (dầu) hoặc rắn (mỡ).
+ Trạng thái lỏng: Khi chất béo có gốc axit béo chủ yếu không no.
+ Trạng thái rắn: Khi chất béo có gốc axit béo chủ yếu no.
9/24/2021
18
Dầu ăn →
Nước →
←Dầu ăn và benzen
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực (như benzene, clorofom…….
Các em dự đoán các chất lỏng trong hình (a) và (b) là gì?
iII. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
9/24/2021
19
Triglixerit(chất béo) glixerol axit béo
1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
- VD1:
(C15H31COO)3C3H5 +
3H2O
3C15H31COOH
+ C3H5(OH)3
Tri panmitin axit panmitic glixerol
H+, t0
- Phương trình chung:
- VD2:
Axit panmitic
Axit stearic
Vậy:
+ Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là thuận nghịch.
+ Sản phẩm thủy phân chất béo trong môi trường axit luôn có glixerol.
Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng
2. Phản ứng xà phòng hóa
- VD3:
(C17H35COO)3C3H5+
3NaOH
3C17H35COONa
+C3H5(OH)3
Tri Stearin natri stearat glixerol
t0
(Xà phòng)
- Phương trình chung:
VD4:
Phương pháp giải:
Cách 1: BTKL
mChất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol
Cách 2: Tăng giảm khối lượng :
mxp = mcb + 28. nglixerol
(3.23 – 41 = 28)
Natri panmitat
Natri stearat
9/24/2021
24
Vậy:
+ Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường bazơ là pư một chiều.
+ Sản phẩm thủy phân chất béo trong môi trường bazơ luôn có glixerol.
Đúng: (1), (2), (3)
3. Phản ứng cộng H2 (Hiđro hóa chất béo lỏng)
Chất béo lỏng
Chất béo rắn
3
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni,p,t0 (C17H35COO)3C3H5
(lỏng) (rắn)
Tri olein
Tri stearin
Hoặc
9/24/2021
26
4. Phản ứng cháy:
HS thiết lập CTPT chung của chất béo?
Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn trong O2.
Cân bằng phương trình?
Nhận xét về tỉ lệ mol? Số liên kết ᴫ?
9/24/2021
27
IV. Ứng dụng
Thực phẩm
Công nghiệp
9/24/2021
28
V. MỞ RỘNG:
1.Vai trò của chất béo
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Chất béo không chỉ cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể mà còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết cho cơ thể. Nó đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo.
9/24/2021
29
Chất béo
Men dịch tụy, dịch tràng
Thủy phân
glixerin
Axit béo
t/d mật
Dạng tan
hấp thụ trực tiếp
qua mao trạng ruột
vào ruột
Chất béo
Mô mỡ
các mô và cơ quan khác
bị thuỷ phân
CO2 + H2O + Q
Cơ thể hoạt động
Sơ đồ chuyển hóa lipit trong cơ thể
bị oxi hoá
9/24/2021
30
9/24/2021
31
Andehit có mùi khó chịu dầu mỡ để lâu bị ôi thiu
2. Nguyên nhân dầu mỡ để lâu ngày bị ôi thiu:
9/24/2021
32
VI. Câu hỏi củng cố
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo nhẹ hơn nước, tan nhiều trong benzen.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Dầu ăn (Chất béo): C, H, O
Mỡ bôi trơn (ankan cao phân tử): C, H
9/24/2021
33
2. Trieste của glyxerol với các axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, thẳng gọi là:
Chất béo.
Protein
Gluxit
Polieste
9/24/2021
34
3. Dãy các axit béo là:
Axit axetic, axit acrylic, axit propionic.
Axit panmitic, axit oleic, axit axetic.
Axit fomic, axit axetic, axit stearic.
Axit panmitic, axit stearic, axit oleic.
9/24/2021
35
4. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Khi hiđro hóa chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi truờng kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và rượu.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
9/24/2021
36
5. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
3.
4.
5.
6.
9/24/2021
37
6. Có thể làm sạch dấu ăn dính vào quần áo bằng cách nào?
Giặt bằng nước
Tẩy bằng xăng
Tẩy bằng giấm
Giặt bằng nước có pha thêm ít muối
Dạng 2: Bài toán liên quan đến khối lượng xà phòng.
Phương pháp: Dùng định luật bảo toàn khối lượng.
mchất béo + mNaOH = mxà phòng + mGlixerol
Phương trình tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
7. Thủy phân 17,24 gam chất béo thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng điều chế được.
Phản ứng:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
mol: 0,02 ←0,06→ 0,06 0,02
Khối lượng xà phòng:
17,24 + (0,06*40) – (0,02*92) = 17,8 gam
- HS dừng màn hình và thử giải bài toán vào vở.
Gợi ý làm bài:
Viết phương trình xà phòng hóa chất béo
Áp dụng bảo toàn khối lượng, cần:
+ m chất béo
+ m NaOH
+ m glycerol
Tìm n glycerol dựa vào n NaOH.
Giải bài toán.
Dặn dò:
HS cần nắm vững kiến thức về este và chất béo trước khi học video tiếp theo.
Mọi thắc mắc HS liên hệ trực tiếp với GVBM qua Teams.
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe.
9/24/2021
39
A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). C. CnH2nO2 (n ≥ 3).
B. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 4).
CÂU 2: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO.
C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.
CÂU 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat. B. metyl propionat.
C. metyl axetat. D. propyl axetat.
9/24/2021
1
KIỂM TRA BÀI CŨ
CH3COOH: Axit axetic
CH3CH2COOH:
Axit Propionic
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 4: Hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở C4H8O2 có tổng số đồng phân axit và este là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
CÂU 5: Dầu chuối là este có tên iso amyl axetat, được điều chế từ:
A. CH3OH, CH3COOH B. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
B. C2H5COOH, C2H5OH D. CH3COOH, (CH3)2CH-CH2CH2OH
9/24/2021
2
CnH2nO2: Axit/ Este no, đơn
Tiết 3 – Bài 2:
LIPIT
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHÚ BÀI
GIÁO VIÊN THUYẾT TRÌNH: LÊ TRỊNH MINH PHƯƠNG
TỔ CHUYÊN MÔN :HÓA HỌC
Phú Bài, ngày 16 tháng 9 năm 2021
A. LIPIT.
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
+ Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
+ Ở động vật, lipit tập trung nhiều nhất trong mô mỡ. Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong quả, hạt
HS xem sách giáo khoa, tìm hiểu về khái niệm Lipit?
9/24/2021
6
B. CHẤT BÉO.
I. KHÁI NIỆM.
1. Định nghĩa:
9/24/2021
7
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
a. Axit béo:
- Là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở: R – COOH
- Có số nguyên tử cacbon từ 12 ─ 24
- Có số nguyên tử cacbon chẵn
- Một số axit béo thường gặp:
HS xem sách giáo khoa, tìm hiểu về định nghĩa chất béo?
- HS xem sách giáo khoa, tìm hiểu về axit béo?
- Nhớ lại CTPT cũng như cấu tạo của glycerol?
- Từ đó thử viết phương trình este hóa từ một axit béo bất kì và glycerol để hình thành CTCT chất béo?
9/24/2021
8
C15H31COOH : axit panmitic
CH3(-CH2-)14COOH (C16H32O2; M = 256)
9/24/2021
9
C17H35COOH: axit stearic
CH3(-CH2-)16COOH (C18H36O2 ; M = 284)
9/24/2021
10
C17H33COOH : axit oleic
CH3(-CH2-)7CH=CH(-CH2-)7COOH (C18H34O2 ; M = 282)
- Các axit béo thường gặp:
Axit béo no:
axit panmitic
C15H31COOH
(C16H32O2 ,
M=256)
axit stearic
C17H35COOH
(C18H36O2 ,
M=284)
Axit béo không no:
axit oleic
C17H33COOH
(C18H34O2 ,
M=282)
axit linoleic
C17H31COOH
(C18H32O2 ,
M=280)
b. Glixerol:
C3H5(OH)3
(C3H8O3 ,
M=92)
HO-CH2
HO-CH
HO-CH2
Phương trình tạo chất béo tổng quát:
9/24/2021
12
R-COOH + C3H5(OH)3
(R-COO)3C3H5 + H2O
3
3
c. Chất béo:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
CTCT chung của chất béo:
(RCOO)3C3H5
Hoặc
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
Nếu R1= R2= R3=R thì ta có công thức chung là:
(RCOO)3C3H5
Dạng 1: Bài toán xác định công thức chất béo tạo thành:
Ví dụ: Đun nóng hỗn hợp 2 axit béo RCOOH và R’COOH với glixerol thì thu được tối đa bao nhiêu chất béo?
Cách gọi tên chất béo:
9/24/2021
14
Chất béo là Este nên gọi tên cũng tương tự cách gọi tên este.
Ví dụ: HCOOC2H5: Etyl fomat (Etyl fomiat)
(HCOO)3C3H5: Glixerol trifomat.
- Ví dụ:
Tristearin/
Tristearoylglixerol
Glixerol tristearat
9/24/2021
15
(RCOO)3C3H5 →
C17H35COOH
(C17H35COO)3C3H5
Axit stearic
9/24/2021
16
2. Phân loại:
(C15H31COO)3C3H5: Tripanmitin
(C17H35COO)3C3H5: Tri stearin
(C17H33COO)3C3H5: Tri olein
(C17H31COO)3C3H5: Tri linolein
Chất béo no (rắn): có gốc axit béo no. VD: mỡ động vật.
Chất béo không no (lỏng): có gốc axit béo không no. VD: dầu lạc/ vừng, …
(C57H110O6 , M=890)
(C51H98O6 , M=806)
(C57H104O6 , M=884)
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ.
- Ở điều kiện thường: Là chất lỏng (dầu) hoặc rắn (mỡ).
+ Trạng thái lỏng: Khi chất béo có gốc axit béo chủ yếu không no.
+ Trạng thái rắn: Khi chất béo có gốc axit béo chủ yếu no.
9/24/2021
18
Dầu ăn →
Nước →
←Dầu ăn và benzen
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực (như benzene, clorofom…….
Các em dự đoán các chất lỏng trong hình (a) và (b) là gì?
iII. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
9/24/2021
19
Triglixerit(chất béo) glixerol axit béo
1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
- VD1:
(C15H31COO)3C3H5 +
3H2O
3C15H31COOH
+ C3H5(OH)3
Tri panmitin axit panmitic glixerol
H+, t0
- Phương trình chung:
- VD2:
Axit panmitic
Axit stearic
Vậy:
+ Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là thuận nghịch.
+ Sản phẩm thủy phân chất béo trong môi trường axit luôn có glixerol.
Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng
2. Phản ứng xà phòng hóa
- VD3:
(C17H35COO)3C3H5+
3NaOH
3C17H35COONa
+C3H5(OH)3
Tri Stearin natri stearat glixerol
t0
(Xà phòng)
- Phương trình chung:
VD4:
Phương pháp giải:
Cách 1: BTKL
mChất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol
Cách 2: Tăng giảm khối lượng :
mxp = mcb + 28. nglixerol
(3.23 – 41 = 28)
Natri panmitat
Natri stearat
9/24/2021
24
Vậy:
+ Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường bazơ là pư một chiều.
+ Sản phẩm thủy phân chất béo trong môi trường bazơ luôn có glixerol.
Đúng: (1), (2), (3)
3. Phản ứng cộng H2 (Hiđro hóa chất béo lỏng)
Chất béo lỏng
Chất béo rắn
3
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni,p,t0 (C17H35COO)3C3H5
(lỏng) (rắn)
Tri olein
Tri stearin
Hoặc
9/24/2021
26
4. Phản ứng cháy:
HS thiết lập CTPT chung của chất béo?
Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn trong O2.
Cân bằng phương trình?
Nhận xét về tỉ lệ mol? Số liên kết ᴫ?
9/24/2021
27
IV. Ứng dụng
Thực phẩm
Công nghiệp
9/24/2021
28
V. MỞ RỘNG:
1.Vai trò của chất béo
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Chất béo không chỉ cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể mà còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết cho cơ thể. Nó đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo.
9/24/2021
29
Chất béo
Men dịch tụy, dịch tràng
Thủy phân
glixerin
Axit béo
t/d mật
Dạng tan
hấp thụ trực tiếp
qua mao trạng ruột
vào ruột
Chất béo
Mô mỡ
các mô và cơ quan khác
bị thuỷ phân
CO2 + H2O + Q
Cơ thể hoạt động
Sơ đồ chuyển hóa lipit trong cơ thể
bị oxi hoá
9/24/2021
30
9/24/2021
31
Andehit có mùi khó chịu dầu mỡ để lâu bị ôi thiu
2. Nguyên nhân dầu mỡ để lâu ngày bị ôi thiu:
9/24/2021
32
VI. Câu hỏi củng cố
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo nhẹ hơn nước, tan nhiều trong benzen.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Dầu ăn (Chất béo): C, H, O
Mỡ bôi trơn (ankan cao phân tử): C, H
9/24/2021
33
2. Trieste của glyxerol với các axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, thẳng gọi là:
Chất béo.
Protein
Gluxit
Polieste
9/24/2021
34
3. Dãy các axit béo là:
Axit axetic, axit acrylic, axit propionic.
Axit panmitic, axit oleic, axit axetic.
Axit fomic, axit axetic, axit stearic.
Axit panmitic, axit stearic, axit oleic.
9/24/2021
35
4. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Khi hiđro hóa chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi truờng kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và rượu.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
9/24/2021
36
5. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
3.
4.
5.
6.
9/24/2021
37
6. Có thể làm sạch dấu ăn dính vào quần áo bằng cách nào?
Giặt bằng nước
Tẩy bằng xăng
Tẩy bằng giấm
Giặt bằng nước có pha thêm ít muối
Dạng 2: Bài toán liên quan đến khối lượng xà phòng.
Phương pháp: Dùng định luật bảo toàn khối lượng.
mchất béo + mNaOH = mxà phòng + mGlixerol
Phương trình tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
7. Thủy phân 17,24 gam chất béo thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng điều chế được.
Phản ứng:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
mol: 0,02 ←0,06→ 0,06 0,02
Khối lượng xà phòng:
17,24 + (0,06*40) – (0,02*92) = 17,8 gam
- HS dừng màn hình và thử giải bài toán vào vở.
Gợi ý làm bài:
Viết phương trình xà phòng hóa chất béo
Áp dụng bảo toàn khối lượng, cần:
+ m chất béo
+ m NaOH
+ m glycerol
Tìm n glycerol dựa vào n NaOH.
Giải bài toán.
Dặn dò:
HS cần nắm vững kiến thức về este và chất béo trước khi học video tiếp theo.
Mọi thắc mắc HS liên hệ trực tiếp với GVBM qua Teams.
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe.
9/24/2021
39
 









Các ý kiến mới nhất