Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 19h:43' 16-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 19h:43' 16-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
Hãy tóm tắt ngắn gọn “Truyện Kiều” và nêu giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm?
TRAO DUYÊN
Trích "Truyện Kiều"
NGUYỄN DU
I-Tìm hiểu chung:
1.Vị trí:
Truyện Kiều
Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lưu lạc
Đoàn tụ
“Trao duyên”
Từ câu 723 đến 756
Khép lại cuộc sống êm đềm, hạnh phúc, mở ra đoạn đời trôi nổi, cay đắng của Thúy Kiều.
2.Đọc văn bản:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin chén nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy bình tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
TRAO DUYÊN
Trích “Truyện Kiều”
3.Bố cục:
- 12 câu đầu: Thúy Kiều thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
- 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỷ vật cho Thúy Vân và dặn dò những chuyện sau này.
- 8 câu còn lại: Tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên.
II-Đọc – hiểu văn bản:
1.Thúy Kiều thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
NHÓM 1, 2:
NHÓM 3, 4:
Vì sao Nguyễn Du dùng từ “cậy”, “chịu” mà không dùng những từ đồng nghĩa khác như “nhờ”, “nhận”?
Vì sao Thúy Kiều lại “lạy”, “thưa” Thúy Vân?
THẢO LUẬN
-Lời lẽ:
“Cậy”
(vần trắc)
“Chịu”
(nài ép)
Nhờ giúp đỡ.
Gửi gắm, tin tưởng
Nương tựa, trăng trối
-Hành động:
“Lạy”
“Thưa”
Cung kính, biết ơn, ủy thác.
Những gì sắp nói ra là vô cùng hệ trọng.
Dùng từ chính xác, tinh tế, giàu sức biểu cảm.
Bắt buộc phải nhận lời
-Tâm sự về mối tình Kim –Kiều:
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Từ ngữ, hình ảnh, điển cố giàu sức biểu cảm.
Hiện tại: đứt đoạn, chia lìa.
Quá khứ: gắn bó mặn nồng, thiêng liêng.
Kiều đau đớn, xót cay, cảm thấy có lỗi.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
-Lý lẽ:
+“Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”
+“Xót tình máu mủ”
Thấu tình đạt lý, lay động tâm can.
+Thành ngữ: tình máu mủ, lời nước non, thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối…
Tăng sức thuyết phục của lời nói.
-Tâm trạng của Kiều: mãn nguyện, thanh thản.
*TIỂU KẾT:
Với tài năng sử dụng ngôn ngữ bậc thầy, kết hợp hài hòa cách nói trang nhã, bác học với cách nói giản dị, bình dân, Nguyễn Du đã làm nổi bật sự thông minh, tinh tế, khéo léo; ca ngợi tấm lòng hiếu nghĩa cao quý của Kiều trong thời khắc trao duyên.
*CỦNG CỐ
Chọn câu trả lời đúng nhất:
(1)Câu nào sau đây đúng với xuất xứ của đoạn trích “Trao duyên”:
A. Từ câu 723 đến 756, mở đầu đoạn đời trôi nổi, cay đắng của Thúy Kiều.
B. Từ câu 723 đến 756, kết thúc cuộc đời đau khổ, cay đắng của Thúy Kiều.
C. Thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”, miêu tả tâm trạng của Kiều khi đi theo Mã Giám Sinh.
D. Thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”, miêu tả tâm trạng ê chề, buồn tủi của Kiều.
ĐÁP ÁN: A
(2)Những từ ngữ, hình ảnh nào có chứa điển tích, điển cố:
A. Đứt gánh tương tư, sóng gió bất kỳ.
B. Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
C. Keo loan, tơ thừa.
D. Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối.
ĐÁP ÁN: C
(3) Thúy Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân bằng:
A. Lời lẽ và hành động.
B. Tình cảm (thể hiện qua lời tâm sự về mối tình dang dở của Kim-Kiều).
C. Lý lẽ.
D. Tất cả đều đúng.
ĐÁP ÁN: D
(4) Hình ảnh Thúy Kiều hiện lên qua đoạn trích là:
A.Một người chị yêu thương em vô bờ.
B. Một người khôn khéo, sắc sảo.
C. Một người thông minh, tinh tế, khéo léo, hiếu thảo, thủy chung.
D. Tất cả đều đúng.
ĐÁP ÁN: C
(5) Thành công về mặt nghệ thuật ở 12 cân thơ đầu của đoạn trích “Trao duyên” là:
A. Từ ngữ chính xác, sử dụng nhiều thành ngữ.
B. Từ ngữ chính xác, giàu sức biểu cảm, kết hợp hài hòa cách nói trang nhã, bác học với cách nói giản dị, bình dân.
C.Miêu tả tâm lý đầy bi kịch của Thúy Kiều khi phải trao duyên cho em.
D. Miêu tả tâm lý của Thúy Kiều và Thúy Vân trong thời khắc trao duyên.
ĐÁP ÁN: B
CHÂN THÀNH CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Câu hỏi:
Hãy tóm tắt ngắn gọn “Truyện Kiều” và nêu giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm?
TRAO DUYÊN
Trích "Truyện Kiều"
NGUYỄN DU
I-Tìm hiểu chung:
1.Vị trí:
Truyện Kiều
Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lưu lạc
Đoàn tụ
“Trao duyên”
Từ câu 723 đến 756
Khép lại cuộc sống êm đềm, hạnh phúc, mở ra đoạn đời trôi nổi, cay đắng của Thúy Kiều.
2.Đọc văn bản:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.
Dạ đài cách mặt khuất lời,
Rưới xin chén nước cho người thác oan.
Bây giờ trâm gãy bình tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!
Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!
TRAO DUYÊN
Trích “Truyện Kiều”
3.Bố cục:
- 12 câu đầu: Thúy Kiều thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
- 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỷ vật cho Thúy Vân và dặn dò những chuyện sau này.
- 8 câu còn lại: Tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên.
II-Đọc – hiểu văn bản:
1.Thúy Kiều thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
NHÓM 1, 2:
NHÓM 3, 4:
Vì sao Nguyễn Du dùng từ “cậy”, “chịu” mà không dùng những từ đồng nghĩa khác như “nhờ”, “nhận”?
Vì sao Thúy Kiều lại “lạy”, “thưa” Thúy Vân?
THẢO LUẬN
-Lời lẽ:
“Cậy”
(vần trắc)
“Chịu”
(nài ép)
Nhờ giúp đỡ.
Gửi gắm, tin tưởng
Nương tựa, trăng trối
-Hành động:
“Lạy”
“Thưa”
Cung kính, biết ơn, ủy thác.
Những gì sắp nói ra là vô cùng hệ trọng.
Dùng từ chính xác, tinh tế, giàu sức biểu cảm.
Bắt buộc phải nhận lời
-Tâm sự về mối tình Kim –Kiều:
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Từ ngữ, hình ảnh, điển cố giàu sức biểu cảm.
Hiện tại: đứt đoạn, chia lìa.
Quá khứ: gắn bó mặn nồng, thiêng liêng.
Kiều đau đớn, xót cay, cảm thấy có lỗi.
Sự đâu sóng gió bất kỳ,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
-Lý lẽ:
+“Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”
+“Xót tình máu mủ”
Thấu tình đạt lý, lay động tâm can.
+Thành ngữ: tình máu mủ, lời nước non, thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối…
Tăng sức thuyết phục của lời nói.
-Tâm trạng của Kiều: mãn nguyện, thanh thản.
*TIỂU KẾT:
Với tài năng sử dụng ngôn ngữ bậc thầy, kết hợp hài hòa cách nói trang nhã, bác học với cách nói giản dị, bình dân, Nguyễn Du đã làm nổi bật sự thông minh, tinh tế, khéo léo; ca ngợi tấm lòng hiếu nghĩa cao quý của Kiều trong thời khắc trao duyên.
*CỦNG CỐ
Chọn câu trả lời đúng nhất:
(1)Câu nào sau đây đúng với xuất xứ của đoạn trích “Trao duyên”:
A. Từ câu 723 đến 756, mở đầu đoạn đời trôi nổi, cay đắng của Thúy Kiều.
B. Từ câu 723 đến 756, kết thúc cuộc đời đau khổ, cay đắng của Thúy Kiều.
C. Thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”, miêu tả tâm trạng của Kiều khi đi theo Mã Giám Sinh.
D. Thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”, miêu tả tâm trạng ê chề, buồn tủi của Kiều.
ĐÁP ÁN: A
(2)Những từ ngữ, hình ảnh nào có chứa điển tích, điển cố:
A. Đứt gánh tương tư, sóng gió bất kỳ.
B. Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
C. Keo loan, tơ thừa.
D. Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối.
ĐÁP ÁN: C
(3) Thúy Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân bằng:
A. Lời lẽ và hành động.
B. Tình cảm (thể hiện qua lời tâm sự về mối tình dang dở của Kim-Kiều).
C. Lý lẽ.
D. Tất cả đều đúng.
ĐÁP ÁN: D
(4) Hình ảnh Thúy Kiều hiện lên qua đoạn trích là:
A.Một người chị yêu thương em vô bờ.
B. Một người khôn khéo, sắc sảo.
C. Một người thông minh, tinh tế, khéo léo, hiếu thảo, thủy chung.
D. Tất cả đều đúng.
ĐÁP ÁN: C
(5) Thành công về mặt nghệ thuật ở 12 cân thơ đầu của đoạn trích “Trao duyên” là:
A. Từ ngữ chính xác, sử dụng nhiều thành ngữ.
B. Từ ngữ chính xác, giàu sức biểu cảm, kết hợp hài hòa cách nói trang nhã, bác học với cách nói giản dị, bình dân.
C.Miêu tả tâm lý đầy bi kịch của Thúy Kiều khi phải trao duyên cho em.
D. Miêu tả tâm lý của Thúy Kiều và Thúy Vân trong thời khắc trao duyên.
ĐÁP ÁN: B
CHÂN THÀNH CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất