Bài 10.5. Đọc mở rộng- tự trào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Sơn
Ngày gửi: 19h:11' 15-04-2024
Dung lượng: 49.0 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Sơn
Ngày gửi: 19h:11' 15-04-2024
Dung lượng: 49.0 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
ÑOÏC MÔÛ ROÄNG THEO THEÅ LOAÏI
Töï traøo
- Traàn Teá Xöông -
1. CHUẨN BỊ
ĐỌC
(?) Khi đọc một bài thơ trào
phúng, em cần làm gì?
2. ĐỌC VĂN BẢN
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp
học, cả lớp cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được cảm xúc của nhân vật trữ tình trong
bài thơ.
CÓ
KHÔNG
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà tác
giả đã sử dụng để tự phác hoạ bức
chân dung về bản thân trong sáu
câu thơ đầu. Nhận xét bức chân
dung đó.
CÂU 1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà tác giả đã sử dụng để tự phác hoạ bức
chân dung về bản thân trong sáu câu thơ đầu. Nhận xét bức chân dung
đó.
Từ ngữ, hình ảnh
Chẳng phải quan, chẳng phải dân
Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
-Hệ thống tự loại đặc sắc:
+Động từ: vểnh râu, lên mặt, sai vặt...
+Danh từ: phụ lão, dáng văn thân..
Tác dụng
Tự nhận mình là người không bình
thường
-Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
Tự đắc về vị trí của bản thân như phụ
lão, văn thân.
→ Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc họa tài năng văn
chương chữ nghĩa của tác giả nhưng lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn
ngơ, không ăn thua với đời, ăn bám vợ con, vô công rỗi nghề.
CÂU 2
Tìm và chỉ ra các biện pháp tu từ và thủ pháp trào phúng được tác
giả sử dụng trong bài.
Sử dụng hệ thống từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
- Dùng lời lẽ kín đáo, cách nói ngược để cười nhạo, mỉa mai
Tác dụng: thể hiện sự tinh tế trong cách viết của tác giả,
nhẹ nhàng mà thâm sâu. Từ đó tiếng cười tự giễu được bật
lên. Tiếng cười ở đây mang nghĩa giải thoát khỏi sự bức
bách, bất lực trước hoàn cảnh, thời cuộc của tác giả.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 3
Theo em, tác giả đã thể hiện tình
cảm, cảm xúc gì trong hai câu thơ
cuối? Điều đó giúp ta hiểu gì về
nhà thơ?
Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?
Lâu để mà xem cuộc chuyển vần!
– Tình cảm, cảm xúc: lo lắng cho
thời cuộc, quan tâm vận mệnh đất
nước một cách thầm kín.
– Qua tình cảm, cảm xúc của tác
giả bộc lộ trong hai câu cuối, ta
thấy được ông là người yêu nước,
bất bình trước thực trạng hỗn
loạn của xã hội.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 4
- Chủ đề của bài thơ
- Căn cứ xác định
chủ đề
- Chủ đề của bài thơ: Tiếng cười tự chế giễu vì
sự bất lực của bản thân trước hoàn cảnh xã hội
giao thời đầy nhiễu nhương.
- Căn cứ: Những từ ngữ, hình ảnh với lối nói
giễu nhại:
+ Chẳng phải quan mà chẳng phải dân
+ Ngơ ngơ ngẩn ngẩn hóa ra đần
+ Hầu con chẻ rượu ngày sai vặt
+ Lương vợ ngô khoai tháng phát dần
Câu 5
Thông điệp của
bài thơ
Sự tự nhận thức về tình cảnh của
mình đó là bất lực trước hoàn cảnh và tố
cáo xã hội giao thời đầy mâu thuẫn, rối
ren (hỗn loạn). Qua đó thể thiện thái độ
sống tích cực: dù cuộc sống có xoay
vần, đổi thay thì hãy luôn giữ cho mình
tinh thần lạc quan, yêu đời.
4. LUYỆN TẬP
FINDING NEMO
Câu 1. Bài thơ được gieo vần gì?
A. Vần lưng
C. Vần chân
B. Vần liền
D. Vần cách
Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ theo
những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc
hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc
bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp
và 2 câu cuối) hoặc ba phần (2 câu
đầu, 2 câu tiếp và 4 câu cuối)
Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất hiện
ở những cặp câu nào?
A. 1 – 2 và 3 – 4
B. 5 – 6 và 7 – 8
C. 1 – 2 và 7 – 8
D. 3 – 4 và 5 – 6
Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là gì?
A. Tự kể về mình
B. Tự cười mình
C. Tự nói về mình
D. Tự viết về mình
Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật trữ
tình “tự trào” điều gì?
A. Cái nghèo của mình
C. Sự bất lực của bản thân
trước hoàn cảnh và thời
cuộc
B. Cái dốt nát của mình
D. Cái khôn ngoan của mình
Töï traøo
- Traàn Teá Xöông -
1. CHUẨN BỊ
ĐỌC
(?) Khi đọc một bài thơ trào
phúng, em cần làm gì?
2. ĐỌC VĂN BẢN
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp
học, cả lớp cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện
được cảm xúc của nhân vật trữ tình trong
bài thơ.
CÓ
KHÔNG
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà tác
giả đã sử dụng để tự phác hoạ bức
chân dung về bản thân trong sáu
câu thơ đầu. Nhận xét bức chân
dung đó.
CÂU 1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà tác giả đã sử dụng để tự phác hoạ bức
chân dung về bản thân trong sáu câu thơ đầu. Nhận xét bức chân dung
đó.
Từ ngữ, hình ảnh
Chẳng phải quan, chẳng phải dân
Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
-Hệ thống tự loại đặc sắc:
+Động từ: vểnh râu, lên mặt, sai vặt...
+Danh từ: phụ lão, dáng văn thân..
Tác dụng
Tự nhận mình là người không bình
thường
-Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
Tự đắc về vị trí của bản thân như phụ
lão, văn thân.
→ Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc họa tài năng văn
chương chữ nghĩa của tác giả nhưng lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn
ngơ, không ăn thua với đời, ăn bám vợ con, vô công rỗi nghề.
CÂU 2
Tìm và chỉ ra các biện pháp tu từ và thủ pháp trào phúng được tác
giả sử dụng trong bài.
Sử dụng hệ thống từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
- Dùng lời lẽ kín đáo, cách nói ngược để cười nhạo, mỉa mai
Tác dụng: thể hiện sự tinh tế trong cách viết của tác giả,
nhẹ nhàng mà thâm sâu. Từ đó tiếng cười tự giễu được bật
lên. Tiếng cười ở đây mang nghĩa giải thoát khỏi sự bức
bách, bất lực trước hoàn cảnh, thời cuộc của tác giả.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 3
Theo em, tác giả đã thể hiện tình
cảm, cảm xúc gì trong hai câu thơ
cuối? Điều đó giúp ta hiểu gì về
nhà thơ?
Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?
Lâu để mà xem cuộc chuyển vần!
– Tình cảm, cảm xúc: lo lắng cho
thời cuộc, quan tâm vận mệnh đất
nước một cách thầm kín.
– Qua tình cảm, cảm xúc của tác
giả bộc lộ trong hai câu cuối, ta
thấy được ông là người yêu nước,
bất bình trước thực trạng hỗn
loạn của xã hội.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 4
- Chủ đề của bài thơ
- Căn cứ xác định
chủ đề
- Chủ đề của bài thơ: Tiếng cười tự chế giễu vì
sự bất lực của bản thân trước hoàn cảnh xã hội
giao thời đầy nhiễu nhương.
- Căn cứ: Những từ ngữ, hình ảnh với lối nói
giễu nhại:
+ Chẳng phải quan mà chẳng phải dân
+ Ngơ ngơ ngẩn ngẩn hóa ra đần
+ Hầu con chẻ rượu ngày sai vặt
+ Lương vợ ngô khoai tháng phát dần
Câu 5
Thông điệp của
bài thơ
Sự tự nhận thức về tình cảnh của
mình đó là bất lực trước hoàn cảnh và tố
cáo xã hội giao thời đầy mâu thuẫn, rối
ren (hỗn loạn). Qua đó thể thiện thái độ
sống tích cực: dù cuộc sống có xoay
vần, đổi thay thì hãy luôn giữ cho mình
tinh thần lạc quan, yêu đời.
4. LUYỆN TẬP
FINDING NEMO
Câu 1. Bài thơ được gieo vần gì?
A. Vần lưng
C. Vần chân
B. Vần liền
D. Vần cách
Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ theo
những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc
hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc
bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp
và 2 câu cuối) hoặc ba phần (2 câu
đầu, 2 câu tiếp và 4 câu cuối)
Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất hiện
ở những cặp câu nào?
A. 1 – 2 và 3 – 4
B. 5 – 6 và 7 – 8
C. 1 – 2 và 7 – 8
D. 3 – 4 và 5 – 6
Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là gì?
A. Tự kể về mình
B. Tự cười mình
C. Tự nói về mình
D. Tự viết về mình
Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật trữ
tình “tự trào” điều gì?
A. Cái nghèo của mình
C. Sự bất lực của bản thân
trước hoàn cảnh và thời
cuộc
B. Cái dốt nát của mình
D. Cái khôn ngoan của mình
 







Các ý kiến mới nhất