Tìm kiếm Bài giảng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT V9 CTST CHỦ ĐIỂM 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 10h:25' 07-04-2025
Dung lượng: 653.7 KB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 10h:25' 07-04-2025
Dung lượng: 653.7 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Tiết:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIẾN ĐỔI VÀ MỞ RỘNG CẤU TRÚC CÂU
(Đặc điểm và tác dụng)
Trong thực tế, để đạt được hiệu quả giao tiếp cao,
chúng ta có thể biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
1. Thay đổi trật tự các thành phần trong câu, tách
câu, gộp câu, rút gọn câu,… nhằm đáp ứng các mục
đích khác nhau (nhấn mạnh thông tin, cung cấp thêm
thông tin, làm cho câu ngắn gọn hơn,…
Ví dụ 1: Thay đổi trật tự các thành phần trong câu
(1a) Chúng tôi đã nghĩ đến những vấn đề này.
(1b) Những vấn đề này, chúng tôi đã nghĩ đến.
Bổ ngữ ở câu (1a) được đảo lên đầu
câu ở câu (1b) để nhấn mạnh thông tin.
* Lưu ý: Khi
thay đổi trật
tự các thành
phần trong
câu,
chức
năng của các
thành phần
câu có thể
thay đổi.
CÁC CÁCH BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU
2. Tách câu:
Ví dụ:
(2a) Ôi, trời lạnh quá!
(2b) Ôi! Trời lạnh quá!
Thành phần cảm thán (ôi) ở câu (2a) được
tách ra tạo thành một câu độc lập (2b) để
nhấn mạnh cảm xúc của người nói.
CÁC CÁCH BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU
3. Thêm thành phần phụ, dùng cụm từ mở rộng thành
phần câu nhằm cung cấp thêm thông tin về một khía
cạnh nào đó.
Ví dụ:
(3a) Nam không đến.
(3b) Hình như hôm nay, Nam không đến.
Câu (3b) có thêm một số thành phần phụ: trạng ngữ
(hôm nay), thành phần tình thái (hình như) với mục đích
bổ sung thông tin về thời gian, về cách đánh gía của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1. Nhận xét về sự khác biệt về cấu trúc giữa các câu a1 và a2, b1
và b2, c1 và c2 dưới đây. Nêu tác dụng của cấu trúc câu trong từng
trường hợp.
a1. Để có được những bài học quý, con người thương phải nếm trải nhiều
khó khăn, vượt qua nhiều thử thách, thậm chí lâm vào những tình huống,
cảnh ngộ bi đát, phải trả giá đắt cho những sai lầm.
a2. Con người thường phải nếm trải nhiều khó khăn,
vượt qua nhiều thử thách, thậm chí lâm vào những tình
huống, cảnh ngộ bi đát, phải trả giá đắt cho những sai
lầm để có những bài học quý.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a1. Để có được những bài học quý, con người thương phải nếm trải nhiều
khó khăn, vượt qua nhiều thử thách, thậm chí lâm vào những tình huống,
cảnh ngộ bi đát, phải trả giá đắt cho những sai lầm.
a2. Con người thường phải nếm trải nhiều khó khăn, vượt qua nhiều thử
thách, thậm chí lâm vào những tình huống, cảnh ngộ bi đát, phải trả giá
đắt cho những sai lầm để có những bài học quý.
* Cặp câu a1 – a2: Ở câu a1, phần trạng ngữ “để có
được những bài học quý” được đặt ở đầu câu, có
tác dụng nhấn mạnh thông tin; trong khi đó, ở câu
a2, phần thông tin này được đặt ở cuối câu.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1. Nhận xét về sự khác biệt về cấu trúc giữa các câu a1 và a2, b1
và b2, c1 và c2 dưới đây. Nêu tác dụng của cấu trúc câu trong từng
trường hợp.
b1. Vậy những lẽ dở hay, cả sở thích riêng, ý nguyện riêng, nhà ngươi
cũng không có ư?
ta)
(Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ, Nàng Si-
b2. Vậy nhà ngươi không có những lẽ dở hay, không có cả sở
thích riêng, ý nguyện riêng ư?
* Cặp câu b1 – b2: Bổ ngữ ở câu b2 được đảo vị trí
lên đầu câu ở câu b1 với mục đích nhấn mạnh
thông tin.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1. Nhận xét về sự khác biệt về cấu trúc giữa các câu a1 và a2, b1
và b2, c1 và c2 dưới đây. Nêu tác dụng của cấu trúc câu trong từng
trường hợp.
c1. Tại buổi dạ hội đó, trong y phục của một người hành hương, Rô-mêô đã gặp Giu-li-ét và nhận ra rằng đến lúc này chàng mới yêu thật sự.
c2. Rô-mê-ô đã gặp Giu-li-ét tại buổi dạ hội đó và nhận ra rằng
đến lúc này chàng mới thật sự yêu.
* Cặp câu c1 – c2: So với câu c2, câu c1 có thêm thành phần
trạng ngữ “trong y phục của một người hành hương” với
mục đích cung cấp thêm thông tin. Ngoài ra, trạng ngữ “tại
buổi dạ hội đó” được đưa lên đầu câu c1 nhằm nhấn mạnh
thông tin về địa điểm.
Bài tập 2: Cho câu sau:
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
a. Thêm các thành phần phụ (trạng ngữ, thành phần phụ chú,
thành phần tình thái,… vào câu trên)
b. Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu trên và (các) câu em
vừa viết.
Bài tập 2: Cho câu sau:
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
a. Thêm các thành phần phụ (trạng ngữ, thành phần phụ chú, thành
phần tình thái,… vào câu trên)
* Một số câu đã mở rộng cấu trúc:
(1) Tối hôm qua, anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
(2)
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” – một bộ phim
chuyển thể từ vở bi kịch cùng tên của nhà văn Sếch-xpia.
(3) Ái chà, tối hôm qua, anh ấy đã xem bộ phim “Rômê-ô và Giu-li-ét”.
Bài tập 2: Cho câu sau:
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
b. Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu trên và (các) câu em vừa viết.
* Sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu trong đề bài và các câu vừa viết:
- Ở câu (1), việc thêm thành phần trạng ngữ “tối hôm qua” có tác dụng bổ sung
thông tin về thời gian (so với câu trong đề bài).
- Ở câu (2), việc thêm thành phần phụ chú “một bộ phim chuyển thể từ vở bi kịch
cùng tên của nhà văn Sếch-xpia” có tác dụng bổ sung thông tin về bộ phim Rô-mêô và Giu-li-ét (so với câu trong đề bài).
- Ở câu (3), việc thêm thành phần cảm thán “ái chà” có tác dụng bổ sung cảm xúc
của người nói đối với thông tin được đề cập trong câu, còn việc thêm thành phần
trạng ngữ “tối hôm qua” có tác dụng bổ sung thông tin về thời gian (so với câu
trong đề bài).
Bài tập 3: Đọc đoạn thoại sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
a. Nhận xét về cấu trúc của câu in đậm trong đoạn trích trên.
b. Nêu tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu ấy.
Bài tập 3: Đọc đoạn thoại sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
a. Nhận xét: Câu “Gặp ta có việc gì?” là một câu rút gọn.
b. Tác dụng: Việc sử dụng cấu trúc câu rút gọn trong
trường hợp này giúp câu ngắn gọn hơn, khiến cho nhịp độ
của cuộc đối thoại nhanh hơn.
Bài tập 4: Đọc lời thoại dưới đây và thực hiện các yêu
cầu:
Pơ-liêm: Trời ơi, đến hôm nay ta mới được nghe một lời
nói, lời nói của chàng trai trẻ. Hỡi chàng trai, em hãy nói
nữa đi, nói cho ta nghe nhiều nữa đi.
ta)
(Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ, Nàng Si-
a. Phân tích cấu trúc các câu in đậm trong lời thoại trên.
b. Viết lại lời thoại trên bằng cách tách/ gộp câu.
c. Nhận xét sự khác biệt về cấu trúc của lời thoại trong
đoạn trích trên và phần lời thoại do em viết.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4:
a. (1) Trời ơi! là câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói.
(2) Hỡi chàng trai (thành phần gọi – đáp), em (CN) / hãy nói nữa đi,
nói cho ta nghe nhiều nữa đi (VN).
b. Viết lại lời thoại bằng cách tách/ gộp câu:
Gợi ý: Trời ơi, đến hôm nay ta mới được nghe một lời nói, lời
nói của chàng trai trẻ. Hỡi chàng trai! Em hãy nói nữa đi, nói cho ta
nghe nhiều nữa đi.
* Lưu ý:
- Các thành phần biệt lập như thành phần gọi – đáp,
thành phần cảm thán có thể tách ra tạo thành một câu
đặc biệt:
Hỡi chàng trai! Em hãy nói nữa đi, nói cho ta nghe
nhiều nữa đi.
- Ngược lại, các câu đặc biệt dùng để gọi – đáp, bộc lộ
cảm xúc có thể gộp với câu phía sau để tạo thành một
cấu trúc lớn hơn:
Trời ơi, đến hôm nay ta mới được nghe một lời
nói, lời nói của chàng trai trẻ.
Bài tập 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
c. HS nhận xét sự khác biệt giữa cấu trúc của phần lời thoại
đã cho và phần lời thoại do HS viết.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại nội dung bài học và hoàn
thành bài tập đã giao.
- Chuẩn bị: Đọc mở rộng theo thể
loại: Cái bóng trên tường
(Nguyễn Đình Thi)
Tiết:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIẾN ĐỔI VÀ MỞ RỘNG CẤU TRÚC CÂU
(Đặc điểm và tác dụng)
Trong thực tế, để đạt được hiệu quả giao tiếp cao,
chúng ta có thể biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
1. Thay đổi trật tự các thành phần trong câu, tách
câu, gộp câu, rút gọn câu,… nhằm đáp ứng các mục
đích khác nhau (nhấn mạnh thông tin, cung cấp thêm
thông tin, làm cho câu ngắn gọn hơn,…
Ví dụ 1: Thay đổi trật tự các thành phần trong câu
(1a) Chúng tôi đã nghĩ đến những vấn đề này.
(1b) Những vấn đề này, chúng tôi đã nghĩ đến.
Bổ ngữ ở câu (1a) được đảo lên đầu
câu ở câu (1b) để nhấn mạnh thông tin.
* Lưu ý: Khi
thay đổi trật
tự các thành
phần trong
câu,
chức
năng của các
thành phần
câu có thể
thay đổi.
CÁC CÁCH BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU
2. Tách câu:
Ví dụ:
(2a) Ôi, trời lạnh quá!
(2b) Ôi! Trời lạnh quá!
Thành phần cảm thán (ôi) ở câu (2a) được
tách ra tạo thành một câu độc lập (2b) để
nhấn mạnh cảm xúc của người nói.
CÁC CÁCH BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU
3. Thêm thành phần phụ, dùng cụm từ mở rộng thành
phần câu nhằm cung cấp thêm thông tin về một khía
cạnh nào đó.
Ví dụ:
(3a) Nam không đến.
(3b) Hình như hôm nay, Nam không đến.
Câu (3b) có thêm một số thành phần phụ: trạng ngữ
(hôm nay), thành phần tình thái (hình như) với mục đích
bổ sung thông tin về thời gian, về cách đánh gía của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1. Nhận xét về sự khác biệt về cấu trúc giữa các câu a1 và a2, b1
và b2, c1 và c2 dưới đây. Nêu tác dụng của cấu trúc câu trong từng
trường hợp.
a1. Để có được những bài học quý, con người thương phải nếm trải nhiều
khó khăn, vượt qua nhiều thử thách, thậm chí lâm vào những tình huống,
cảnh ngộ bi đát, phải trả giá đắt cho những sai lầm.
a2. Con người thường phải nếm trải nhiều khó khăn,
vượt qua nhiều thử thách, thậm chí lâm vào những tình
huống, cảnh ngộ bi đát, phải trả giá đắt cho những sai
lầm để có những bài học quý.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a1. Để có được những bài học quý, con người thương phải nếm trải nhiều
khó khăn, vượt qua nhiều thử thách, thậm chí lâm vào những tình huống,
cảnh ngộ bi đát, phải trả giá đắt cho những sai lầm.
a2. Con người thường phải nếm trải nhiều khó khăn, vượt qua nhiều thử
thách, thậm chí lâm vào những tình huống, cảnh ngộ bi đát, phải trả giá
đắt cho những sai lầm để có những bài học quý.
* Cặp câu a1 – a2: Ở câu a1, phần trạng ngữ “để có
được những bài học quý” được đặt ở đầu câu, có
tác dụng nhấn mạnh thông tin; trong khi đó, ở câu
a2, phần thông tin này được đặt ở cuối câu.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1. Nhận xét về sự khác biệt về cấu trúc giữa các câu a1 và a2, b1
và b2, c1 và c2 dưới đây. Nêu tác dụng của cấu trúc câu trong từng
trường hợp.
b1. Vậy những lẽ dở hay, cả sở thích riêng, ý nguyện riêng, nhà ngươi
cũng không có ư?
ta)
(Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ, Nàng Si-
b2. Vậy nhà ngươi không có những lẽ dở hay, không có cả sở
thích riêng, ý nguyện riêng ư?
* Cặp câu b1 – b2: Bổ ngữ ở câu b2 được đảo vị trí
lên đầu câu ở câu b1 với mục đích nhấn mạnh
thông tin.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1. Nhận xét về sự khác biệt về cấu trúc giữa các câu a1 và a2, b1
và b2, c1 và c2 dưới đây. Nêu tác dụng của cấu trúc câu trong từng
trường hợp.
c1. Tại buổi dạ hội đó, trong y phục của một người hành hương, Rô-mêô đã gặp Giu-li-ét và nhận ra rằng đến lúc này chàng mới yêu thật sự.
c2. Rô-mê-ô đã gặp Giu-li-ét tại buổi dạ hội đó và nhận ra rằng
đến lúc này chàng mới thật sự yêu.
* Cặp câu c1 – c2: So với câu c2, câu c1 có thêm thành phần
trạng ngữ “trong y phục của một người hành hương” với
mục đích cung cấp thêm thông tin. Ngoài ra, trạng ngữ “tại
buổi dạ hội đó” được đưa lên đầu câu c1 nhằm nhấn mạnh
thông tin về địa điểm.
Bài tập 2: Cho câu sau:
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
a. Thêm các thành phần phụ (trạng ngữ, thành phần phụ chú,
thành phần tình thái,… vào câu trên)
b. Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu trên và (các) câu em
vừa viết.
Bài tập 2: Cho câu sau:
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
a. Thêm các thành phần phụ (trạng ngữ, thành phần phụ chú, thành
phần tình thái,… vào câu trên)
* Một số câu đã mở rộng cấu trúc:
(1) Tối hôm qua, anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
(2)
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” – một bộ phim
chuyển thể từ vở bi kịch cùng tên của nhà văn Sếch-xpia.
(3) Ái chà, tối hôm qua, anh ấy đã xem bộ phim “Rômê-ô và Giu-li-ét”.
Bài tập 2: Cho câu sau:
Anh ấy đã xem bộ phim “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”.
b. Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu trên và (các) câu em vừa viết.
* Sự khác biệt về ý nghĩa giữa câu trong đề bài và các câu vừa viết:
- Ở câu (1), việc thêm thành phần trạng ngữ “tối hôm qua” có tác dụng bổ sung
thông tin về thời gian (so với câu trong đề bài).
- Ở câu (2), việc thêm thành phần phụ chú “một bộ phim chuyển thể từ vở bi kịch
cùng tên của nhà văn Sếch-xpia” có tác dụng bổ sung thông tin về bộ phim Rô-mêô và Giu-li-ét (so với câu trong đề bài).
- Ở câu (3), việc thêm thành phần cảm thán “ái chà” có tác dụng bổ sung cảm xúc
của người nói đối với thông tin được đề cập trong câu, còn việc thêm thành phần
trạng ngữ “tối hôm qua” có tác dụng bổ sung thông tin về thời gian (so với câu
trong đề bài).
Bài tập 3: Đọc đoạn thoại sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
a. Nhận xét về cấu trúc của câu in đậm trong đoạn trích trên.
b. Nêu tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu ấy.
Bài tập 3: Đọc đoạn thoại sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
a. Nhận xét: Câu “Gặp ta có việc gì?” là một câu rút gọn.
b. Tác dụng: Việc sử dụng cấu trúc câu rút gọn trong
trường hợp này giúp câu ngắn gọn hơn, khiến cho nhịp độ
của cuộc đối thoại nhanh hơn.
Bài tập 4: Đọc lời thoại dưới đây và thực hiện các yêu
cầu:
Pơ-liêm: Trời ơi, đến hôm nay ta mới được nghe một lời
nói, lời nói của chàng trai trẻ. Hỡi chàng trai, em hãy nói
nữa đi, nói cho ta nghe nhiều nữa đi.
ta)
(Lưu Quang Thuận – Lưu Quang Vũ, Nàng Si-
a. Phân tích cấu trúc các câu in đậm trong lời thoại trên.
b. Viết lại lời thoại trên bằng cách tách/ gộp câu.
c. Nhận xét sự khác biệt về cấu trúc của lời thoại trong
đoạn trích trên và phần lời thoại do em viết.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4:
a. (1) Trời ơi! là câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói.
(2) Hỡi chàng trai (thành phần gọi – đáp), em (CN) / hãy nói nữa đi,
nói cho ta nghe nhiều nữa đi (VN).
b. Viết lại lời thoại bằng cách tách/ gộp câu:
Gợi ý: Trời ơi, đến hôm nay ta mới được nghe một lời nói, lời
nói của chàng trai trẻ. Hỡi chàng trai! Em hãy nói nữa đi, nói cho ta
nghe nhiều nữa đi.
* Lưu ý:
- Các thành phần biệt lập như thành phần gọi – đáp,
thành phần cảm thán có thể tách ra tạo thành một câu
đặc biệt:
Hỡi chàng trai! Em hãy nói nữa đi, nói cho ta nghe
nhiều nữa đi.
- Ngược lại, các câu đặc biệt dùng để gọi – đáp, bộc lộ
cảm xúc có thể gộp với câu phía sau để tạo thành một
cấu trúc lớn hơn:
Trời ơi, đến hôm nay ta mới được nghe một lời
nói, lời nói của chàng trai trẻ.
Bài tập 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
c. HS nhận xét sự khác biệt giữa cấu trúc của phần lời thoại
đã cho và phần lời thoại do HS viết.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại nội dung bài học và hoàn
thành bài tập đã giao.
- Chuẩn bị: Đọc mở rộng theo thể
loại: Cái bóng trên tường
(Nguyễn Đình Thi)
 








Các ý kiến mới nhất