Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 18h:44' 28-09-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích: 0 người
Không
đếm
được;
cũng giống
nhưởsốhình
nguyên
tử,có
số thể
phânthực
tử hiện
Nếu
yêuthể
cầu
đếm
số lượng
hạt cát
b thì
trongkhông?
một chất.
Vậy làm thế nào để biết có bao nhiêu nguyên tử,
được
Vì sao?
phân tử trong một chất?

Hình a
Lâu đài bằng gạch

Hình b
Lâu đài bằng cát

TIẾT 6,7,8
Bài 3 : MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ

NỘI DUNG CHÍNH
01
MOL

Khái niệm mol
Khối lượng mol
Thể tích mol của chất
khí

02
TỈ KHỐI CHẤT
KHÍ

Tỉ khối của chất khí
so với khí khác

I.

Mol
1. Khái niệm

Đọc thông tin SGK
để trả lời câu

1. Vì sao người ta sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử tính bằng gam rất nhỏ để thuận tiện cho
việc sử dụng người ta dùng đơn vị amu (atomic mass unit). nên đo
bằng đơn vị amu
2. Nêu khái niệm mol.

Quy ước:
1

...........khối lượng nguyên tử carbon = 1 amu
12

- Khối lượng nguyên tử amu cũng chưa đủ để biết số lượng nguyên tử , phân tử của 1
chất đã tham gia phản ứng.
- Nhưng các nhà khoa học cân được 12 gam carbon và dễ dàng tìm được số nguyên tử:
12 gam carbon có chứa 6,022.1023 nguyên tử carbon.
Þ Vì vậy, các nhà khoa học đưa ra khái niệm MOL.
Nghĩa là : 12g nguyên tử carbon = 1 mol.

- Mol là lượng chất có chứa NA (= 6,022.1023 ) nguyên
tử hoặc phân tử của chất đó.
Mol
là
gì?
- Mol kí hiệu : n.
- Đơn vị : mol.
* NA được gọi là số Avogadro

VD1 : 12gam C có chứa 6,022.1023 nguyên tử C.
12g nguyên tử carbon = 1 mol.
23
6,022.10
=> 1mol C có chứa ……?…… nguyên tử C.

VD2 : 18gam H2O có chứa . ……?……
6,022.1023 phân tử H2O.
23
6,022.10
=> 1mol H2O có chứa ……?…… phân tử H2O.

Vậy:
Từ khối lượng nguyên tử hay số mol ta đều có thể tính
được số lượng nguyên tử

Avogadro
nhà Vật lý, Hóa học

Ông sinh tại Turin
nước Ý trong một gia đình
luật gia Italia. Là người đầu
tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các
hợp chất, phát minh ra định
luật Avogadro xác định về
lượng của các chất thể khí,
dẫn đến sự phát triển rõ ràng
khái niệm quan trọng nhất
của hoá học: nguyên tử,
phân tử, …

EM CÓ BIẾT

Lưu ý
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.

Ví dụ :
Cách viết

Nhận biết

Cách đọc

3 mol H20

H20: là hợp chất

3 mol phân tử H20

7 mol Al

Al: là đơn chất

7 mol nguyên tử Al

Cách viết
1mol Fe

1mol NaCl
1mol O2

Cách đọc

Số nguyên tử , phân tử

1mol nguyên tử Fe

6,022.1023 nguyên tử Fe

1mol phân tử NaCl

6,022.1023 phân tử NaCl

1mol phân tử O2

6,022.1023 phân tử O2

Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử
carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước?

+ Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng của 1 mol
phân tử nước < khối lượng của 1 mol phân tử iodine.

BÀI TẬP
BT1: Hãy tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.

Hãy nêu cách
tính?

BT1:
Muốn tính nguyên tử hoặc phân tử của một chất:
ta lấy số mol nhân với 6,022 × 1023
 

Số mol

a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,002 mol phân tử I2
c) 2 mol phân tử H2O

Số nguyên tử( hoặc phân tử)

0,25

0,25 . (6,022 . 1023) = 1,5055 . 1023

0,002

1,2044 . 1021 phân tử I2

2

1,2044 , 1024 phân tử H2O

BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.

Hãy nêu cách
tính?

BT2:
ta số
lấymol
số nguyên
tử hoặc phân tử của chất
Muốn tính
:
đó chia cho 6,022 × 1023

 

Số nguyên tử( hoặc phân tử)
a) 1,2044 .1022 phân tử
Fe2O3

b) 7,5275.1024 nguyên tử
Mg

Số mol

1,2044 .1022 phân tử
7,5275.1024 nguyên tử

𝟏 ,𝟐𝟓

1 mol Fe = 56g; 1 mol Zn = 65 g => 1 mol Zn nặng hơn
1 mol Fe và 1 mol Zn
có nặng bằng nhau
không?
1 mol Fe

NA nguyên tử

1 mol Zn

NA nguyên tử

=> Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng mol ( g/mol )

2. Khối lượng mol

2. Khối lượng mol

Khối
lượng
mol
a. Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng
là đơn
gì? vị gam.
của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo
A

Ví dụ:
MFe = 56 g/mol
MH 2= 2 g/mol
MH O = 18 g/mol
2

b. Công thức tính khối lượng mol:
(g/mol)
Trong đó

n: số mol (mol)
m: khối lượng (g)
M: khối lượng mol (g/mol)
Þ Tính khối lượng m = n . M
Þ Tính số mol
n=

LUYỆN TẬP

BT3:
Biết 0,3 mol kim loại A có khối lượng là 8,1g .
a) Tính khối lượng mol của kim loại A.
b) Xác định tên và KHHH của kim loại A.
Cho H= 1, O =16, Na =23, Al =27, Ca= 40, S= 32

BT3:

a) Khối lượng mol của kim loại A:
Công thức :

M=

= 8,1: 0,3 = 27 g/mol

b) Xác định tên và KHHH của kim loại A:
Al = 27 => A là Al (Aluminium).

BT4:
a) Tìm khối lượng mol của khí O2?
b) Tính khối lượng của 0,5 mol khí O2 ?
Cho H= 1, O =16, Na =23, Al =27, Ca= 40, S= 32
Giải
a) Khối lượng mol của khí O2
O2

= 2.O = 2. 16= 32g/mol.

b) Khối lượng của 0,5 mol khí O2
m = n . M = 0,5 . 32 = 16g

Hoàn thành bảng sau:
Cho H= 1, N = 14, O =16, Al =27, Ca= 40
Chất
Nước
Iron
Muối ăn

Khối lượng mol
(g/mol)
18
56
?

Khối lượng
(g)
27
?
29,25

Số mol
(mol)
?
0,2
0,5

Carbon dioxide (CO2)

?

4,4

?

X2 (Tên chất là ... ? .....)

?

8,4

0,3

Chất

Khối lượng
mol (g/mol)

Khối
lượng (g)

Số mol
(mol)

Nước

18

27

1,5

Iron

56

11,2

0,2

Muối ăn

58,5

29,25

0,5

44

4,4

0,1

28

8,4

0,3

Carbon dioxide
(CO2)
X2 Tên chất là ...

Nitrogen

VẬN DỤNG
Câu hỏi 1 trang 18. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4
mol chất này có khối lượng 23,4 gam.

Khối lượng mol của chất X là:
Áp dụng công thức:
M = = = 58,5 (g/mol).

Câu hỏi 2 trang 18. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết
rằng khối lượng mol của nước là 18 g/ mol.

Số mol của phân tử Nước là:
Áp dụng công thức:
M = ⇒ n = = = 0,5 (mol).

Câu hỏi 3 trang 18. Calcium carbonate có công thức hoá học là
CaCO3
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính
khối lượng
lượng của
0,2tửmol
carbonate.
a) Khối
phân
củacalcium
calcium
carbonate:

40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của calcium carbonate là:
Áp dụng công thức:
M = ⇒ m = n . M = 0,2 . 100 = 20 (g).

3. Thể tích mol của chất khí
Tìm hiểu thông tin SGK; quan sát hình 3.2 trong SGK cho biết:
1. Thể tích mol của một chất khí là gì? Kí hiệu?
2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất khí bất kì ở
cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất)?
3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị của 1 mol chất
khí bất kì ở đkc?
4. Viết công thức tính thể tích mol của một chất khí (ở đkc)?

1. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử
của chất khí đó. Kí hiệu V.
2. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất đều bằng nhau.
3. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar),
1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
4. Công thức tính thể tích mol là: V =
24,79 . n (L).

3. Thể tích mol của chất khí:
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79
lít.

Công thức: V = 24,79. n
Trong đó: V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
n là số mol hạt lượng chất (mol)
⇒

Lưu ý

m
V 
D

- Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm được gọi là điều kiện tiêu chuẩn
(đktc ) Thể tích mol các chất khí đều bằng 22,4 lít.

BT5. Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đkc)

Số mol phân tử
của chất khí

Thể tích (V) của chất khí
(ở đktc).

1 mol phân tử CO2

CO2

=

24,79 lít

1,5 mol phân tử O2

O2

=

37,185 lít

=

49,58 lít

2 mol phân tử H2

H2

Hoàn thành bài tập sau:

Bài 1: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4
mol khí nitrogen. Tính thể tích hỗn hợp này ở đkc ?

Hoàn thành bài tập sau:

Số mol hỗn hợp khí là 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí ở đkc, là:
V = n. 24,79 = 5. 24,79 = 123, 95 (L)

Giải

BT6:

1. số mol của:

1.Tính số mol của:
a) 5,6 l O2,

b) 6,72 l N2

a) Ta có : n =V: 22,4= 5,6: 22,4= 0,25 mol
b) Ta có : n =V: 22,4= 6,72: 22,4= 0,3 mol
2.Tính thể tích của

2.Tính thể tích của
a) 0,125 mol CO2,

b) 0,5 mol CO

a) Ta có : V =n. 22,4= 0,125 22,4= 2,8 l
b) Ta có : V =n. 22,4= 0,5 22,4= 11,2 l

II
II. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

1. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?

Khí
A

?

Khí
B

Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa
vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng
mol của khí B (MB).
=> Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối với khí B.

Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B

dA /B =
Þ MA =dA/B . MB
Þ MB =

Trong đó :
dA/B là Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA là Khối lượng mol của khí A.
MB là Khối lượng mol của khí B.

Nếu dA/B > 1 thì khí A nặng hơn khí B.
Nếu dA/B = 1 thì khí A bằng khí B.
Nếu dA/B < 1 thì khí A nhẹ hơn khí B.

BT 1:
Hai quả bóng có thể tích như nhau ( một quả bơm khí hydrogen và 1
quả bơm khí oxygen). Khí nào nặng hơn?
Giải
Khối lượng mol của khí H2 và khí O2 là:
O2
H2

= 16.2 = 32 (g)
= 1.2 = 2 (g)

Tỉ khối của khí O2 đối với khí H2 là:
32
=
d O2/H2
=
= 16 >1
2

Vậy khí oxi nặng hơn khí hidro là 16 lần.

2. Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?

Khí
A

?

Không
khí

Công thức tính tỉ khối của chất khí A
đối với không khí
dA /KK =
Þ MA =dA/kk . 29

Trong đó :
dA/kk là Tỉ khối của khí A đối với không khí.
MA là Khối lượng mol của khí A.

Nếu dA/kk > 1 thì khí A nặng hơn không khí.
Nếu dA/kk = 1 thì khí A bằng không khí.
Nếu dA/kk < 1 thì khí A nhẹ hơn không khí.

Cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả
bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi xuống.
Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí
Oxygen lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn
khí oxygen nặng hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta có công
thức:

dA /KK =
=> MA = dA/KK. 29

Trong đó :
dA/KK là Tỉ khối của khí A đối với không khí .
MA là Khối lượng mol của khí A.

Hoàn thành bài tập sau

Bài 1 .
Khí hydrogen; khí oxygen nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Giải
Hãy cho
* Tỉ khối của khí hydrogen so với không khí:
biết điều gì
<1
sẽ xảy ra nếu
thả tay cả 2
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,07 lần.
.

* Tỉ khối của khí Oxygen so với không khí:
,1 > 1
Vậy khí Oxygen nặng hơn không khí khoảng 1,1 lần.

quả bóng?

H2

O2

Hoàn thành bài tập sau
Bài 2.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.

Hoàn thành bài tập sau
Bài 2.
a) Khối lượng mol khí CO2 : CO = C+ 2.O = 12 + 16 . 2 = 44 (g).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
2

Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô
cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không
khí khoảng 1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.

Vận dụng
 
Gửi ý kiến