Bài 8. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 00h:06' 04-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 00h:06' 04-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Gv: Ngô Thị Hồng Nhung
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH?
Các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc sau:
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử (Z+)
Cùng số lớp electron được xếp thành 1 hàng (chu kì).
STT chu kì = số lớp e
Cùng số electron hóa trị được xếp thành 1 cột (nhóm).
STT nhóm = số electron
*(Electron hoá trị là những e nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hoà)
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Từ cấu hình electron dựa vào đặc điểm nào để xác định ô nguyên tố? Chu kì ? Nhóm chính?
STT chu kì = số lớp e
STT ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử (Z)
STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng
TCHH
E lớp ngoài cùng
Có 1e, 2e hoặc 3e kim loại
Có 5e, 6e hoặc 7e phi kim
Có 4e kim loại / phi kim
Có 8e hoặc 2e (He) khí hiếm
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A được lặp đi, lặp lại sau mỗi chu kì. Ta nói chúng biến đổi tuần hoàn.
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi Z tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1.Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1.Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A có cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử giống nhau do đó có tính chất hóa học tương tự nhau.
- STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị.
- Nhóm IA, IIA gồm các nguyên tố s, nhóm IIIA VIIIA gồm các nguyên tố p.
2. Một số nhóm A tiêu biểu
a) Nhóm VIIIA: Nhóm khí hiếm.
- Gồm các nguyên tố: heli, neon, argon, kripton, xenon, rađon.
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np6 ( trừ heli: 1s2)
- Tính chất: cấu hình e bền → ở điều kiện thường không tham gia phản ứng hóa học. Ở điều kiện thường là chất khí, phân tử gồm 1 nguyên tử.
b) Nhóm IA: Nhóm kim loại kiềm.
- Gồm các nguyên tố: liti, natri, kali, rubiđi, xesi, franxi (phóng xạ)
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns1
- Tính chất: Dễ nhường 1e để đạt cấu hình bền ® trong hợp chất có hóa trị 1® là các kim loại mạnh.
+ Tác dụng với oxi ® oxit bazo: 4Na + O2 ® 2Na2O
+ Tác dụng với nước ® bazo: 2K + 2H2O ® 2KOH + H2
+ Tác dụng với phi kim ® muối: 2Na + Cl2 ® 2NaCl
2. Một số nhóm A tiêu biểu
c) Nhóm VIIA: Nhóm halogen
- Gồm các nguyên tố: flo, clo, brom, iot, atatin (phóng xạ)
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
- Tính chất: Dễ nhận 1e để đạt cấu hình bền → trong hợp chất với kim loại có hóa trị 1 → là các phi kim mạnh. Ở dạng đơn chất, phân tử gồm 2 nguyên tử( X2)
+ Tác dụng với kim loại → muối: 2K + Cl2 → 2KCl
+ Tác dụng với hidro → hợp chất khí (HX) : H2 + Cl2 → HCl
( khí HX tan vào nước tạo thành dung dịch axit)
2. Một số nhóm A tiêu biểu
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại: dễ nhường e ion dương ( M → Mn+ + ne)
- Tính phi kim: dễ nhận e ion âm (X2 + ne → 2Xn- )
- Sự biến đổi theo chiều tăng của Z:
+ Trong cùng 1 chu kì: Tính phi kim tăng dần (Flo là phi kim mạnh nhất), tính kim loại giảm dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần.
+ Trong cùng 1 nhóm A: Tính kim loại tăng dần (Xesi là kim loại mạnh nhất), tính phi kim giảm dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
- Độ âm điện của một nguyên tử là đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
- Độ âm điện càng lớn, tính phi kim càng mạnh.
- Sự biến đổi theo chiều tăng của Z:
+ Trong cùng một chu kì: độ âm điện tăng: tính PK↑, tính KL↓
( Flo có độ âm điện lớn nhất (3,98))
+ Trong cùng một nhóm A: độ âm điện giảm: tính PK↓, tính KL↑
-
-
-
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
2. Hóa trị của các nguyên tố
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = STT nhóm A.
- Hóa trị của nguyên tố phi kim (từ nhóm IVA đến VIIA) trong hợp chất với hiđro = 8 – STT nhóm A.
Na2O
MgO
Al2O3
CO2
P2O5
SO3
Cl2O7
CH4
NH3
H2S
HCl
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
2. Hóa trị của các nguyên tố
3. Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
+ Trong cùng một chu kì: tính axit của các oxit và hidroxit tăng dần, tính bazơ giảm dần.
+ Trong cùng một nhóm A: tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng dần, tính axit giảm dần.
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
2. Hóa trị của các nguyên tố
3. Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
4. Định luật tuần hoàn
BÀI TẬP
Bài 1: Cho các nguyên tố Na (Z= 11), Mg (Z=12), K (Z=19). Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính kim loại? Giải thích?
Bài 2: Cho các nguyên tố sau: S( Z= 16), P(Z=15), N (Z=7). So sánh tính chất hóa học cơ bản của chúng.
Na (Z=11): 1s22s22p63s1
K (Z=19): 1s22s22p63s23p64s1
Mg (Z=12): 1s22s22p63s2
Nhóm IA
Nhóm IIA
Vậy, các nguyên tố được sắp theo chiều tăng dần tính kim loại : Mg< Na < K
P (Z=15): 1s22s22p63s23p3
S (Z=16): 1s22s22p63s23p4
N (Z=7): 1s22s22p3
Nhóm VA
Nhóm VA
Nhóm VIA
N > P
So sánh tính phi kim:
S > N> P
<
<
Bài 3: So sánh tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố Si (Z=14), O(Z= 8), S(Z=16), F(Z= 9)? Giải thích?
Bài 4: Cho các hidroxit sau: HClO4, H2SO4, H2SiO4, H3PO4. Săp xếp theo chiều tăng dần tinh axit. Giải thích?
VIA
IVA
VIIA
CK 1
CK 2
CK 3
Si
O
S
F
Là các nguyên tố phi kim
Tính pk tăng : Si < S < O H2SiO4
H2PO4
H2SO4
HClO4
IVA
VIA
VIIA
VA
Tính axit của các hidroxit tăng : H2SiO4 < H2PO 4 < H2SO4 < HClO4
Bài 5: Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng.Hãy xác nguyên tố R và viết công thức oxit cao nhất.
Bài 6: Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R thuộc nhóm IVA có chứa 25% hidro về khối lượng.Xác định nguyên tố R và viết công thức với hợp chất với hidro?
Gọi oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA là RO3
R = 12 (C)
Vậy hợp chất cần tìm là CH4
Vì R thuộc nhóm IVA nên hợp chất của R với H là : RH4
R = 32 (S)
Vậy oxit cần tìm là SO3
Công thức : hợp chất AXBy
Bài 7: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần khối lượng R là 82,35%. Tìm nguyên tố đó.
Bài 8: Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi. Tìm nguyên tố đó.
Vì oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5 suy ra R hóa trị V nên công thức của R với H là RH8-STT nhóm = RH8-5=3 = RH3 :
R = 14 (N)
Vậy hợp chất cần tìm là NH3
Vì công thức của R với H là RH4, suy ra R hóa trị IV nên hợp chất oxit cao nhất của R là RO2:
R = 28 (Si)
Vậy hợp chất cần tìm là SiO2
Gv: Ngô Thị Hồng Nhung
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH?
Các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc sau:
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử (Z+)
Cùng số lớp electron được xếp thành 1 hàng (chu kì).
STT chu kì = số lớp e
Cùng số electron hóa trị được xếp thành 1 cột (nhóm).
STT nhóm = số electron
*(Electron hoá trị là những e nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hoà)
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Từ cấu hình electron dựa vào đặc điểm nào để xác định ô nguyên tố? Chu kì ? Nhóm chính?
STT chu kì = số lớp e
STT ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử (Z)
STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng
TCHH
E lớp ngoài cùng
Có 1e, 2e hoặc 3e kim loại
Có 5e, 6e hoặc 7e phi kim
Có 4e kim loại / phi kim
Có 8e hoặc 2e (He) khí hiếm
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A được lặp đi, lặp lại sau mỗi chu kì. Ta nói chúng biến đổi tuần hoàn.
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi Z tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1.Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1.Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A có cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử giống nhau do đó có tính chất hóa học tương tự nhau.
- STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị.
- Nhóm IA, IIA gồm các nguyên tố s, nhóm IIIA VIIIA gồm các nguyên tố p.
2. Một số nhóm A tiêu biểu
a) Nhóm VIIIA: Nhóm khí hiếm.
- Gồm các nguyên tố: heli, neon, argon, kripton, xenon, rađon.
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np6 ( trừ heli: 1s2)
- Tính chất: cấu hình e bền → ở điều kiện thường không tham gia phản ứng hóa học. Ở điều kiện thường là chất khí, phân tử gồm 1 nguyên tử.
b) Nhóm IA: Nhóm kim loại kiềm.
- Gồm các nguyên tố: liti, natri, kali, rubiđi, xesi, franxi (phóng xạ)
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns1
- Tính chất: Dễ nhường 1e để đạt cấu hình bền ® trong hợp chất có hóa trị 1® là các kim loại mạnh.
+ Tác dụng với oxi ® oxit bazo: 4Na + O2 ® 2Na2O
+ Tác dụng với nước ® bazo: 2K + 2H2O ® 2KOH + H2
+ Tác dụng với phi kim ® muối: 2Na + Cl2 ® 2NaCl
2. Một số nhóm A tiêu biểu
c) Nhóm VIIA: Nhóm halogen
- Gồm các nguyên tố: flo, clo, brom, iot, atatin (phóng xạ)
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
- Tính chất: Dễ nhận 1e để đạt cấu hình bền → trong hợp chất với kim loại có hóa trị 1 → là các phi kim mạnh. Ở dạng đơn chất, phân tử gồm 2 nguyên tử( X2)
+ Tác dụng với kim loại → muối: 2K + Cl2 → 2KCl
+ Tác dụng với hidro → hợp chất khí (HX) : H2 + Cl2 → HCl
( khí HX tan vào nước tạo thành dung dịch axit)
2. Một số nhóm A tiêu biểu
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các NTHH
CHỦ ĐỀ : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
II. Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại: dễ nhường e ion dương ( M → Mn+ + ne)
- Tính phi kim: dễ nhận e ion âm (X2 + ne → 2Xn- )
- Sự biến đổi theo chiều tăng của Z:
+ Trong cùng 1 chu kì: Tính phi kim tăng dần (Flo là phi kim mạnh nhất), tính kim loại giảm dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần.
+ Trong cùng 1 nhóm A: Tính kim loại tăng dần (Xesi là kim loại mạnh nhất), tính phi kim giảm dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
- Độ âm điện của một nguyên tử là đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
- Độ âm điện càng lớn, tính phi kim càng mạnh.
- Sự biến đổi theo chiều tăng của Z:
+ Trong cùng một chu kì: độ âm điện tăng: tính PK↑, tính KL↓
( Flo có độ âm điện lớn nhất (3,98))
+ Trong cùng một nhóm A: độ âm điện giảm: tính PK↓, tính KL↑
-
-
-
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
2. Hóa trị của các nguyên tố
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = STT nhóm A.
- Hóa trị của nguyên tố phi kim (từ nhóm IVA đến VIIA) trong hợp chất với hiđro = 8 – STT nhóm A.
Na2O
MgO
Al2O3
CO2
P2O5
SO3
Cl2O7
CH4
NH3
H2S
HCl
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
2. Hóa trị của các nguyên tố
3. Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
+ Trong cùng một chu kì: tính axit của các oxit và hidroxit tăng dần, tính bazơ giảm dần.
+ Trong cùng một nhóm A: tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng dần, tính axit giảm dần.
III. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các NTHH
1. Tính kim loại, tính phi kim
2. Hóa trị của các nguyên tố
3. Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
4. Định luật tuần hoàn
BÀI TẬP
Bài 1: Cho các nguyên tố Na (Z= 11), Mg (Z=12), K (Z=19). Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính kim loại? Giải thích?
Bài 2: Cho các nguyên tố sau: S( Z= 16), P(Z=15), N (Z=7). So sánh tính chất hóa học cơ bản của chúng.
Na (Z=11): 1s22s22p63s1
K (Z=19): 1s22s22p63s23p64s1
Mg (Z=12): 1s22s22p63s2
Nhóm IA
Nhóm IIA
Vậy, các nguyên tố được sắp theo chiều tăng dần tính kim loại : Mg< Na < K
P (Z=15): 1s22s22p63s23p3
S (Z=16): 1s22s22p63s23p4
N (Z=7): 1s22s22p3
Nhóm VA
Nhóm VA
Nhóm VIA
N > P
So sánh tính phi kim:
S > N> P
<
<
Bài 3: So sánh tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố Si (Z=14), O(Z= 8), S(Z=16), F(Z= 9)? Giải thích?
Bài 4: Cho các hidroxit sau: HClO4, H2SO4, H2SiO4, H3PO4. Săp xếp theo chiều tăng dần tinh axit. Giải thích?
VIA
IVA
VIIA
CK 1
CK 2
CK 3
Si
O
S
F
Là các nguyên tố phi kim
Tính pk tăng : Si < S < O
H2PO4
H2SO4
HClO4
IVA
VIA
VIIA
VA
Tính axit của các hidroxit tăng : H2SiO4 < H2PO 4 < H2SO4 < HClO4
Bài 5: Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng.Hãy xác nguyên tố R và viết công thức oxit cao nhất.
Bài 6: Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R thuộc nhóm IVA có chứa 25% hidro về khối lượng.Xác định nguyên tố R và viết công thức với hợp chất với hidro?
Gọi oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA là RO3
R = 12 (C)
Vậy hợp chất cần tìm là CH4
Vì R thuộc nhóm IVA nên hợp chất của R với H là : RH4
R = 32 (S)
Vậy oxit cần tìm là SO3
Công thức : hợp chất AXBy
Bài 7: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần khối lượng R là 82,35%. Tìm nguyên tố đó.
Bài 8: Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi. Tìm nguyên tố đó.
Vì oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5 suy ra R hóa trị V nên công thức của R với H là RH8-STT nhóm = RH8-5=3 = RH3 :
R = 14 (N)
Vậy hợp chất cần tìm là NH3
Vì công thức của R với H là RH4, suy ra R hóa trị IV nên hợp chất oxit cao nhất của R là RO2:
R = 28 (Si)
Vậy hợp chất cần tìm là SiO2
 







Các ý kiến mới nhất