Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tổng kết và ôn tập Phần I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dung Nhan
Ngày gửi: 10h:45' 24-10-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HÁT MÔN

CÔNG NGHỆ 8
Giáo viên: PHẠM THỊ NHÀN

TIẾT 8:
ÔN TẬP GIỮA KỲ I

I. LÝ THUYẾT
Phần I – Vẽ kỹ thuật
Bản
vẽ kỹ
thuật

Hình
chiếu

Bản
vẽ các
khối
đa
diện

Bản
Hình
vẽ các cắt
khối
tròn
xoay

Biểu
diễn
ren

Bản
vẽ
chi
tiết

I. TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Trả lời các câu hỏi sau bằng cách trả lời các câu hỏi:
a. Khổ giấy A0 có kích thước là 1189 × 841 mm. Vậy khổ A2 có kích
thước
420× ______ (mm).
594là ______
1
b. Khi chia khổ A0 làm đôi theo chiều dài, ta được khổ giấy A______.
c. Một trong các tỉ lệ thu nhỏ được quy định là 1 : ______.
2
1
d. Một trong các tỉ lệ phóng to được quy định là 2: ______
e. Trên bản vẽ kĩ thuật, chiều rộng đề xuất của nét liền đậm thường là
0,5 mm.
______
f. Nếu chiều dài đo được trên hình là 30 mm, và chiều dài thực là 300 mm,
thì tỉ lệ bản vẽ là 1 : ______.
10

Câu 2: Hãy trả lời các câu hỏi sau:
3
a.Một vật thể thường được biểu diễn bằng mấy hình chiếu chính? ………
b.Khi vẽ hình chiếu, ta thường dùng phép chiếu vuông góc. Số tia chiếu
vuông góc với mặt phẳng chiếu là .............1
c.Vật có dạng hình hộp chữ nhật, trên bản vẽ biểu diễn bằng 3 hình chiếu có
tổng số cạnh là ______. 12
d.Hình chiếu bằng được tạo ra khi hướng chiếu từ trên xuống, góc giữa tia
90
chiếu và mặt phẳng chiếu là ______°.
e.Quan sát bản vẽ một khối trụ có đường kính đáy 40 mm và chiều cao 60
2 hình chiếu để biểu diễn đầy đủ vật thể.
mm, em cần ít nhất ______
f.Một khối lập phương có cạnh 5 cm được biểu diễn bằng ba hình chiếu.
Diện tích mỗi hình chiếu là ______
25 cm².

Câu 3: Trả lời các câu hỏi sau:
3
a.Một bản vẽ chi tiết thường gồm mấy phần chính? ………….
b.Bản vẽ chi tiết dùng để thể hiện một chi tiết của sản phẩm. Số chi tiết thể
hiện trong bản vẽ chi tiết là ______. 1
c.Khi ghi kích thước chiều dài là 60 mm và chiều rộng là 40 mm, tỉ lệ 1 : 2
nghĩa là vật thật dài ______
120mm.
d.Một chi tiết có 3 lỗ tròn đường kính 6 mm, ta ghi kích thước là “∅ 6 ×
______
3 lỗ.”
e.Khi đọc bản vẽ chi tiết, bước đầu tiên là xem tên chi tiết trong khung tên
→ đó là bước số ______
1 trong quy trình đọc bản vẽ.
f.Một chi tiết có hình trụ đường kính 40 mm, chiều cao 60 mm. Nếu tỉ lệ bản
vẽ là 1 : 2, thì chiều cao trên bản vẽ là ______ mm.
30
g.Trên bản vẽ, kích thước thực tế là 80 mm, còn đo được trên hình là 20 mm
→ tỉ lệ bản vẽ là 1 : ______. 4

Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các câu sau:
a.Nét liền đậm được sử dụng cho đường bao thấy của vật thể.
b.Nét đứt là nét dùng để biểu diễn các đường bao khuất của vật thể.
c.Khung bản vẽ được kẻ bằng nét liền mảnh.
S
d.Tỷ lệ bản vẽ là mối quan hệ giữa kích thước thực tế của vật thể và
kích thước của nó trên bản vẽ.
S
S
e.Khổ giấy bản vẽ A4 là khổ lớn nhất trong các khổ giấy A.
f.Tên của vật thể và các thông tin khác được ghi trong khung tên của
Đ
bản vẽ.
g.Nét chấm gạch mảnh dùng để biểu diễn trục đối xứng của vật thể.
h.Khung tên luôn nằm ở góc dưới bên phải của bản vẽ.
S
i.Nét lượn sóng được sử dụng để biểu diễn các đường cắt hoặc mặt cắt
S
của vật thể.

Đ
Đ

Đ

Câu 2: Điền đúng /sai cho các nội dung sau:
a.Hình chiếu của một vật thể được tạo ra bằng cách chiếu một chùm tia song
Đ
song lên một mặt phẳng gọi là mặt phẳng hình chiếu.
S
b.Hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng đứng là hình chiếu cạnh.
c.Hình chiếu trục đo là hình chiếu được tạo ra bởi chùm tia song song.
Đ
d.Để vẽ hình chiếu thứ hai của vật thể, ta cần chiếu hình chiếu cạnh của vật
S
thể lên mặt phẳng cạnh.
e.Trên hình chiếu thứ hai, chiều dài vật thể thường được biểu diễn bằng chiều
S
cao
f.Hình chiếu của một vật thể có thể là một đường thẳng, một hình vuông, một
Đ
hình tròn hoặc một hình chữ nhật.
g.Hình chiếu của một hình trụ đứng trên mặt phẳng đứng là một hình chữ
nhật.
Đ
h.Hình chiếu của một hình trụ đứng trên mặt phẳng ngang là một hình tròn.

Đ

Trắc nghiệm khoanh tròn
Câu 1: Hình biểu diễn của bản vẽ chi tiết gồm:
A. Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh
B. Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
C. Hình cắt và hình chiếu bằng
D. Hình cắt và hình chiếu
 Câu 2: Khi đọc bản vẽ chi tiết, phải đọc nội dung gì trước?
A.Hình biểu diễn
B.Kích thước
C.Yêu cầu kĩ thuật
D.Khung tên

Câu 4: Trong bản vẽ chi tiết, các kích thước thể hiện:
A.Tốc độ quay của các bộ phận chi tiết máy.
B.Quy mô hoạt động của các bộ phận chi tiết máy.
C.Độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.
D.Tất cả các đáp án trên.
 Câu 5: Đâu không phải một yêu cầu kĩ thuật thường thấy?
A.Làm tù cạnh
B.Mạ kẽm
C.Tôi cứng
D.Phá vỡ cấu trúc

II. TỰ LUẬN
Câu 1: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Công dụng của bản vẽ kỹ thuật?
Câu 2: Hình chiếu là gì? Có mấy loại phép chiếu? Có mấy hình chiếu? Vị trí
của các hình chiếu trên bản vẽ?
Câu 3: Kể tên các khối đa diện đã học? Mỗi khối đa điện có mấy kích thước
chính? Mỗi hình chiếu thể hiện được mấy kích thước của khối đa điện?
Câu 4: Kể tên các khối tròn xoay đã học? Nêu khái niệm của khối tròn xoay?
Nêu cách tạo thành các khối tròn xoay đó?
Câu 5: Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết đơn giản và nêu ý nghĩa của bản vẽ
chi tiết trong sản xuất cơ khí.

Câu 6: Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
của vật thể sau. (theo tỉ lệ 1:1, với kích thước cho trên hình vẽ)

Câu 1: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Công dụng của bản vẽ kỹ thuật?
- Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin của sản phẩm dưới dạng
các hình vẽ, các ký hiệu theo một quy tắc thống nhất và thường được
vẽ theo tỉ lệ.
- Bản vẽ kỹ thuật dùng trong thiết kế, chế tạo chi tiết, lắp ráp sản
phẩm, thi công công trình.
- Gồm có hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng:
+ BV cơ khí
+ BV xây dựng

Câu 2: Hình chiếu là gì? Có mấy loại phép chiếu? Có mấy hình
chiếu? Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ?
- Khi chiếu vật thể lên trên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng gọi là
hình chiếu của vật thể.
- Có 3 loại phép chiếu: Phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép
chiếu vuông góc.
- Có 3 hình chiếu: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
- Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ:
+ Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

Đ
B

C

Câu 3: Kể tên các khối đa diện đã học? Mỗi khối đa điện có mấy kích thước
chính? Mỗi hình chiếu thể hiện được mấy kích thước của khối đa điện?
- Các khối đa diện đã học: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.

Hình hộp chữ nhật

Hình lăng trụ đều

Hình chóp đều

Câu 3: Kể tên các khối đa diện đã học? Mỗi khối đa điện có mấy kích thước
chính? Mỗi hình chiếu thể hiện được mấy kích thước của khối đa điện?
Khái niệm

HCĐ

HCB

HCC

Hình hộp chữ nhật

Hình HCN được bao bởi sáu hình chữ
nhật phẳng.

HCN

HCN

HCN

h

Khối đa diện

b

a

H 4.3

Câu 4: Kể tên các khối tròn xoay đã học? Nêu khái niệm của khối tròn xoay?
Nêu cách tạo thành các khối tròn xoay đó?

- Khái niệm: Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng
quanh một đường cố định (trục quay) của hình.

Hình trụ

Hình nón

Hình cầu

Khối tròn xoay

Khái niệm

HCĐ

HCB

HCC

Hình trụ

Khi quay một hình chữ nhật phẳng quanh một
cạnh cố định tạo thành hình trụ.
Khi quay hình tam giác vuông quanh một cạnh
góc vuông cố định tạo thành hình nón.

HCN

Tròn

HCN

HTG
cân

Tròn

HTG
cân

Hình nón
 

h

d

Câu 5: Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết đơn giản và nêu ý nghĩa của bản
vẽ chi tiết trong sản xuất cơ khí.


 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết

- Đọc khung tên: tên chi tiết, tỉ lệ, vật liệu, người vẽ.
- Xem các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt) để hiểu hình dạng vật thể.
- Đọc kích thước, ghi chú kỹ thuật.
- Đối chiếu các hình chiếu để hiểu cấu tạo tổng thể của chi tiết.


Ý nghĩa
- Giúp người chế tạo, kiểm tra, lắp ráp hiểu chính xác kích thước, hình dạng, vật liệu của
chi tiết.
- Là căn cứ kỹ thuật để sản xuất, sửa chữa, kiểm định.

Học từ bài 1 đến hết bài 3 chuẩn bị giờ
sau kiểm tra 1 tiết
468x90
 
Gửi ý kiến