Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: To Uyen Dang
Ngày gửi: 23h:45' 23-09-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: To Uyen Dang
Ngày gửi: 23h:45' 23-09-2019
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN 6
TIẾT THAO GIẢNG
TỔ NGỮ VĂN
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHẠM ĐÌNH HỔ
MÔN: NGỮ VĂN 7
NGƯỜI THỰC HIỆN: ĐẶNG TỐ UYÊN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân loại các từ ghép Hán Việt sau :
cường quốc, phụ mẫu, khuyến mãi,
phụ mẫu
cường quốc
khuyến mãi
Tuần 6: Tiếng Việt
TỪ HÁN VIỆT
(tt)
I/ Sử dụng từ Hán Việt :
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
Thứ tu, ngày 02 tháng 10 năm 2019
TI?NG VI?T: TỪ HÁN VIỆT (TT)
Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (khác màu) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tư ghi trong ngoặc đơn?
BẤT KHUẤT
PH? N? VI?T NAM
ANH HÙNG
TRUNG H?U
ĐẢM ĐANG
Ví dụ a :
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Ví dụ b :
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Thứ tu, ngày 02 tháng 10 năm 2019
TI?NG VI?T: TỪ HÁN VIỆT (TT)
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1/. S? d?ng t? Hn Vi?t d? t?o s?c thi bi?u c?m:
a/Ví dụ a: sgk/81,82
-Phụ nữ: sắc thái trang trọng
-Từ trần, mai táng: thái độ tôn kính
- Tử thi : sắc thái tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ.
b/Ví dụ b:sgk/ 82
kinh đô, yết kiến, bệ hạ, trẫm, thần : sắc thái cổ xưa.
Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng !
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Trong câu sau: em chọn cách diễn đạt nào? Vì sao?
Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Sắc thái trang trọng, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Quyết chết cho Tổ Quốc quyết sống !
Thứ tu ngày 02 tháng 10 năm 2019
Ti?ng Vi?t: TỪ HÁN VIỆT (TT)
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1/. S? d?ng t? Hn Vi?t d? t?o s?c thi bi?u c?m:
2/ Không nên lạm dụng từ Hán việt
* Ghi nh?: sgk/83
II. LUY?N T?P
BÀI TẬP 1/83 Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
sắp chết
lâm chung
sắp chết
BÀI TẬP 2/83:
Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
? Tạo sắc thái trang trọng
BÀI TẬP 3/84: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương
(Theo Vũ Ngọc Phan)
giảng hòa
cầu
thân
hòa hiếu
Bi t?p 4: sgk/ 84
Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trong các câu dưới đây sao cho phù hợp:
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
? Giữ gìn.
? Đẹp đẽ.
GIẢI Ô CHỮ
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 8486
DẶN DÒ
CÂU 1:
Hoàn thành câu thơ sau:
... sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2:
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3:
Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
Nguyễn .........
CÂU 4:
Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
CÂU 5:
Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
Trang trọng, tao nhã.
Cổ
Châm biếm
CÂU 6:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7:
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8:
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9:
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10:
"Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
CÂU 11:
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12:
Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
Nêu các tác dụng của việc dùng từ
Hán Việt.
Nêu các tác hại của việc lạm dụng
từ Hán Việt.
CỦNG CỐ
TIẾT THAO GIẢNG
TỔ NGỮ VĂN
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHẠM ĐÌNH HỔ
MÔN: NGỮ VĂN 7
NGƯỜI THỰC HIỆN: ĐẶNG TỐ UYÊN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân loại các từ ghép Hán Việt sau :
cường quốc, phụ mẫu, khuyến mãi,
phụ mẫu
cường quốc
khuyến mãi
Tuần 6: Tiếng Việt
TỪ HÁN VIỆT
(tt)
I/ Sử dụng từ Hán Việt :
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
Thứ tu, ngày 02 tháng 10 năm 2019
TI?NG VI?T: TỪ HÁN VIỆT (TT)
Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (khác màu) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tư ghi trong ngoặc đơn?
BẤT KHUẤT
PH? N? VI?T NAM
ANH HÙNG
TRUNG H?U
ĐẢM ĐANG
Ví dụ a :
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Ví dụ b :
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
Thứ tu, ngày 02 tháng 10 năm 2019
TI?NG VI?T: TỪ HÁN VIỆT (TT)
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1/. S? d?ng t? Hn Vi?t d? t?o s?c thi bi?u c?m:
a/Ví dụ a: sgk/81,82
-Phụ nữ: sắc thái trang trọng
-Từ trần, mai táng: thái độ tôn kính
- Tử thi : sắc thái tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ.
b/Ví dụ b:sgk/ 82
kinh đô, yết kiến, bệ hạ, trẫm, thần : sắc thái cổ xưa.
Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng !
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Trong câu sau: em chọn cách diễn đạt nào? Vì sao?
Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Sắc thái trang trọng, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Quyết chết cho Tổ Quốc quyết sống !
Thứ tu ngày 02 tháng 10 năm 2019
Ti?ng Vi?t: TỪ HÁN VIỆT (TT)
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1/. S? d?ng t? Hn Vi?t d? t?o s?c thi bi?u c?m:
2/ Không nên lạm dụng từ Hán việt
* Ghi nh?: sgk/83
II. LUY?N T?P
BÀI TẬP 1/83 Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
sắp chết
lâm chung
sắp chết
BÀI TẬP 2/83:
Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
? Tạo sắc thái trang trọng
BÀI TẬP 3/84: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương
(Theo Vũ Ngọc Phan)
giảng hòa
cầu
thân
hòa hiếu
Bi t?p 4: sgk/ 84
Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trong các câu dưới đây sao cho phù hợp:
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
? Giữ gìn.
? Đẹp đẽ.
GIẢI Ô CHỮ
10
9
8
7
1
6
5
4
3
2
12
11
M
G
P
L
A
Đ
A
N
G
V
I
A
P
H
O
H
U
P
H
H
I
N
O
N
G
U
C
Đ
A
O
C
I
Q
U
C
B
I
E
H
A
M
C
G
O
N
P
H
I
E
H
K
I
N
K
G
H
O
N
N
H
A
T
A
O
C
O
Đ
U
N
G
I
N
H
H
I
S
C
M
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 8486
DẶN DÒ
CÂU 1:
Hoàn thành câu thơ sau:
... sáo vẳng trâu về hết
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng
(Trần Nhân Tông)
CÂU 2:
Các từ: đa tạ, phụ vương, hoàng hậu thường được dùng trong văn, thơ để tạo sắc thái gì?
CÂU 3:
Đây là tên của Bác Hồ thường được sử dụng khi còn hoạt động cách mạng ở nước ngoài:
Nguyễn .........
CÂU 4:
Các từ chỉ tên người, địa lí như: cô Nụ, bác Tèo, tỉnh Đồng Nai, .. có phải là từ Hán Việt không?
CÂU 5:
Không nên dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái nào sau đây:
Trang trọng, tao nhã.
Cổ
Châm biếm
CÂU 6:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, trí lực thuộc loại từ ghép nào?
CÂU 7:
Các từ: đại tiện, tiểu tiện, thổ huyết, . được dùng để tạo sắc thái trang trọng hay tao nhã?
CÂU 8:
Đây là nhan đề một bài thơ của tác giả Trần Quang Khải mà em đã được học.
CÂU 9:
Người lái máy bay còn gọi là gì?
CÂU 10:
"Khi nói hoặc viết, không nên lạm dùng từ Hán Việt" điều đó đúng hay sai?
CÂU 11:
Các từ: vạn cổ, quốc kỳ, thiên thư thuộc loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
CÂU 12:
Điền từ thích hợp vào câu văn sau đây:
Biết bao chiến sĩ đã .. cho độc lập, tự do của Tổ quốc
Nêu các tác dụng của việc dùng từ
Hán Việt.
Nêu các tác hại của việc lạm dụng
từ Hán Việt.
CỦNG CỐ
 







Các ý kiến mới nhất