Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 11h:43' 12-10-2022
Dung lượng: 699.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 11h:43' 12-10-2022
Dung lượng: 699.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
* Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn cho phù
hợp?
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm
lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh
xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên
Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm
Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,
chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
-3.Cách
trái
trongtrong
câu tục
tương
phản,
Cáchdùng
dùngtừ
các
từnghĩa
trái nghĩa
câungữ
tục trên
ngữ tạo
trênracóhai
tácvế
dụng
như
thế
làm
nổi bậtviệc
quan
caosống
đẹp của
của người
người Việt
Việt Nam
Nam ta?
-Thà chết mà
nào trong
thểniệm
hiện sống
quanrất
niệm
được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
III. Luyện tập.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong.
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Rách / lành
dở / hay
III. Luyện tập.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh
các thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng bụng.
a. Hẹp nhà
b. Xấu người
c. Trên kính
đẹp
dưới
nết.
nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù
hận, hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ phá hoại.
c. Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu. Ông bà chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
a. Đất thấp trời …………
cao
lớn
b. Việc nhỏ nghĩa …………
cứng đá mềm
c. Chân ……….
xa ngõ.
d. Gần nhà ……..
e.
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn cho phù
hợp?
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm
lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh
xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên
Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm
Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,
chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
-3.Cách
trái
trongtrong
câu tục
tương
phản,
Cáchdùng
dùngtừ
các
từnghĩa
trái nghĩa
câungữ
tục trên
ngữ tạo
trênracóhai
tácvế
dụng
như
thế
làm
nổi bậtviệc
quan
caosống
đẹp của
của người
người Việt
Việt Nam
Nam ta?
-Thà chết mà
nào trong
thểniệm
hiện sống
quanrất
niệm
được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
III. Luyện tập.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong.
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Rách / lành
dở / hay
III. Luyện tập.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh
các thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng bụng.
a. Hẹp nhà
b. Xấu người
c. Trên kính
đẹp
dưới
nết.
nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù
hận, hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ phá hoại.
c. Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu. Ông bà chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
a. Đất thấp trời …………
cao
lớn
b. Việc nhỏ nghĩa …………
cứng đá mềm
c. Chân ……….
xa ngõ.
d. Gần nhà ……..
e.
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
 







Các ý kiến mới nhất