Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Liên
Ngày gửi: 16h:31' 02-04-2020
Dung lượng: 67.4 MB
Số lượt tải: 822
Nguồn:
Người gửi: Hà Liên
Ngày gửi: 16h:31' 02-04-2020
Dung lượng: 67.4 MB
Số lượt tải: 822
Số lượt thích:
0 người
Bãi biển Mỹ Khê
Phố Cổ Hội An
Di tích Mỹ Sơn
Bà Nà Hill
BÀI 36:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1.Khái quát
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG NĂM 2015
Tấn
Nghề cá
- Bờ biển dài, biển nhiều cá tôm, hải sản quý (2 ngư trường trọng điểm).
- Nhiều vũng vịnh, đầm phá...
Sản lượng cá biển chiếm chủ yếu.
Nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển.
Chế biến thủy sản đa dạng.
Vấn đề: khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Cá thu
Cá ngừ
Cá trích
Mực
Tôm sú
Tôm hùm
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Nội dung tìm hiểu: Thế mạnh nổi bật và hiện trạng
Nhóm 1: Du lịch biển
Nhóm 2: Dịch vụ hàng hải
Nhóm 3: Khai thác khoáng sản ở thềm lục
địa, sản xuất muối.
Thảo luận nhóm-cặp đôi
Thời gian: 4 phút
Du lịch biển
Du lịch biển
Dịch vụ hàng hải
Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
Cà Ná
Sa Huỳnh
Du lịch biển
- Phát triển du lịch biển-đảo-nghỉ dưỡng, thể thao.
- Trung tâm du lịch: Đà Nẵng, Nha Trang.
- Nhiều bãi biển, đảo đẹp nổi tiếng
- Khí hậu tốt...
Bãi biển Mỹ Khê
Bãi biển Nha Trang
Bãi biển Sa Huỳnh
Bãi biển Dốc Lết
Các hoạt động thể thao biển
Dịch vụ hàng hải
- Nhiều vũng vịnh nước sâu.
- Gần con đường biển quốc tế.
Cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Cảng nước sâu Dung Quất.
- Đang xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong.
Cảng
Vân Phong
c
Cảng Đà Nẵng
Cảng Cam Ranh
Cảng Quy Nhơn
Cảng Dung Quất
Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
Cà Ná
Sa Huỳnh
Thuận lợi nhất cả nước để sản xuất muối.
Có dầu khí thềm lục địa.
Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
Đã khai thác dầu khí.
CÂU HỎI
Câu 1. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
B. tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
C. góp phần thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
Câu 2. Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có thể phát triển quanh năm chủ yếu do
A. nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng.
B. khí hậu nóng quanh năm.
C. nhiều nhà hàng, khách sạn.
D. nhiều hoạt động thể thao trên bãi biển được tổ chức.
Câu 3. Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là
A. có hai ngư trường trọng điểm, khí hậu thuận lợi cho đánh bắt quanh năm.
B. tất cả các tỉnh đều giáp biển.
C. bờ biển có các vũng, vịnh, đầm phá.
D. ngư dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
CÂU HỎI
Câu 4. Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ so với vùng Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển là
A. có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
B. nhiều vũng vịnh sâu và gần con đường biển quốc tế.
C. có nhiều đảo thuận lợi cho tàu neo đậu, trú ẩn.
D. vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Cảng
Vân Phong
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Hạn chế về khoáng sản, năng lượng.
Hiện trạng:
+ Chuỗi các TTCN nhỏ và trung bình.
+ Các ngành chủ yếu.
Giải pháp:
+ Thu hút đầu tư nước ngoài hình thành KCN, KCX, khu kinh tế mở.
+ Giải quyết vấn đề năng lượng.
a. Phát triển công nghiệp
Khu kinh tế Bắc Vân phong
Khu kinh tế Dung Quất
Khu kinh tế mở Chu Lai
Cảng
Vân Phong
Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc-Nam.
Phát triển các tuyến đường ngang (19, 26...) nối với các cảng nước sâu...
Khôi phục, hiện đại hóa các sân bay...
TẠO THẾ MỞ CỬA
b. Phát triển cơ sở hạ tầng
CÂU HỎI
Câu 5. Ý nghĩa của việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc-Nam ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là?
A. tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
B. đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh của vùng với Đà Nẵng.
C. đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh của vùng với thành phố Hồ Chí Minh cũng như Đông Nam Bộ.
D. đẩy mạnh giao lưu với Tây Nguyên và các nước láng giềng.
Câu 6. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ngang và các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo thế mở cửa, mở rộng hậu phương cảng, có vai trò quan trọng hơn với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan.
B. tăng cường giao lưu Bắc-Nam.
C. tăng cường thu hút khách du lịch.
D. thúc đẩy công nghiệp phát triển, hình thành các ngành công nghiệp mới.
CÂU HỎI
Câu 8. Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ không giải quyết bằng cách nào sau đây?
A. Xây dựng các nhà máy thủy điện.
B. Xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
C. Sử dụng lưới điện quốc gia.
D. Xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu khiến công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khởi sắc trong thời gian gần đây là
A. đẩy mạnh phát triển nông –lâm-ngư để tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. thu hút đầu tư nước ngoài, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở.
C. xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
D. đẩy mạnh giao lưu với Tây Nguyên và các nước láng giềng.
1. Khái quát
Nội dung
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Phố Cổ Hội An
Di tích Mỹ Sơn
Bà Nà Hill
BÀI 36:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1.Khái quát
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG NĂM 2015
Tấn
Nghề cá
- Bờ biển dài, biển nhiều cá tôm, hải sản quý (2 ngư trường trọng điểm).
- Nhiều vũng vịnh, đầm phá...
Sản lượng cá biển chiếm chủ yếu.
Nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển.
Chế biến thủy sản đa dạng.
Vấn đề: khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Cá thu
Cá ngừ
Cá trích
Mực
Tôm sú
Tôm hùm
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Nội dung tìm hiểu: Thế mạnh nổi bật và hiện trạng
Nhóm 1: Du lịch biển
Nhóm 2: Dịch vụ hàng hải
Nhóm 3: Khai thác khoáng sản ở thềm lục
địa, sản xuất muối.
Thảo luận nhóm-cặp đôi
Thời gian: 4 phút
Du lịch biển
Du lịch biển
Dịch vụ hàng hải
Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
Cà Ná
Sa Huỳnh
Du lịch biển
- Phát triển du lịch biển-đảo-nghỉ dưỡng, thể thao.
- Trung tâm du lịch: Đà Nẵng, Nha Trang.
- Nhiều bãi biển, đảo đẹp nổi tiếng
- Khí hậu tốt...
Bãi biển Mỹ Khê
Bãi biển Nha Trang
Bãi biển Sa Huỳnh
Bãi biển Dốc Lết
Các hoạt động thể thao biển
Dịch vụ hàng hải
- Nhiều vũng vịnh nước sâu.
- Gần con đường biển quốc tế.
Cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Cảng nước sâu Dung Quất.
- Đang xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong.
Cảng
Vân Phong
c
Cảng Đà Nẵng
Cảng Cam Ranh
Cảng Quy Nhơn
Cảng Dung Quất
Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
Cà Ná
Sa Huỳnh
Thuận lợi nhất cả nước để sản xuất muối.
Có dầu khí thềm lục địa.
Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
Đã khai thác dầu khí.
CÂU HỎI
Câu 1. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
B. tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
C. góp phần thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
Câu 2. Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có thể phát triển quanh năm chủ yếu do
A. nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng.
B. khí hậu nóng quanh năm.
C. nhiều nhà hàng, khách sạn.
D. nhiều hoạt động thể thao trên bãi biển được tổ chức.
Câu 3. Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là
A. có hai ngư trường trọng điểm, khí hậu thuận lợi cho đánh bắt quanh năm.
B. tất cả các tỉnh đều giáp biển.
C. bờ biển có các vũng, vịnh, đầm phá.
D. ngư dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
CÂU HỎI
Câu 4. Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ so với vùng Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển là
A. có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
B. nhiều vũng vịnh sâu và gần con đường biển quốc tế.
C. có nhiều đảo thuận lợi cho tàu neo đậu, trú ẩn.
D. vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Cảng
Vân Phong
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Hạn chế về khoáng sản, năng lượng.
Hiện trạng:
+ Chuỗi các TTCN nhỏ và trung bình.
+ Các ngành chủ yếu.
Giải pháp:
+ Thu hút đầu tư nước ngoài hình thành KCN, KCX, khu kinh tế mở.
+ Giải quyết vấn đề năng lượng.
a. Phát triển công nghiệp
Khu kinh tế Bắc Vân phong
Khu kinh tế Dung Quất
Khu kinh tế mở Chu Lai
Cảng
Vân Phong
Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc-Nam.
Phát triển các tuyến đường ngang (19, 26...) nối với các cảng nước sâu...
Khôi phục, hiện đại hóa các sân bay...
TẠO THẾ MỞ CỬA
b. Phát triển cơ sở hạ tầng
CÂU HỎI
Câu 5. Ý nghĩa của việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc-Nam ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là?
A. tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
B. đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh của vùng với Đà Nẵng.
C. đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh của vùng với thành phố Hồ Chí Minh cũng như Đông Nam Bộ.
D. đẩy mạnh giao lưu với Tây Nguyên và các nước láng giềng.
Câu 6. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ngang và các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo thế mở cửa, mở rộng hậu phương cảng, có vai trò quan trọng hơn với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan.
B. tăng cường giao lưu Bắc-Nam.
C. tăng cường thu hút khách du lịch.
D. thúc đẩy công nghiệp phát triển, hình thành các ngành công nghiệp mới.
CÂU HỎI
Câu 8. Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ không giải quyết bằng cách nào sau đây?
A. Xây dựng các nhà máy thủy điện.
B. Xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
C. Sử dụng lưới điện quốc gia.
D. Xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu khiến công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khởi sắc trong thời gian gần đây là
A. đẩy mạnh phát triển nông –lâm-ngư để tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. thu hút đầu tư nước ngoài, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở.
C. xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
D. đẩy mạnh giao lưu với Tây Nguyên và các nước láng giềng.
1. Khái quát
Nội dung
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
 







Các ý kiến mới nhất