Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31. Giống vật nuôi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên
Ngày gửi: 09h:00' 21-11-2012
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Tuyên)
1.Khái niệm
Giống vật nuôi là một tập hợp các giống vật nuôi có chung một nguồn gốc, được chọn lọc và hình thành trong quá trình chọn lọc và nhân giống của con người
1.Khái niệm giống vật nuôi
Dòng là 1 nhóm vật nuôi trong 1 giống 1 giống có thể có vài dòng.các vậ nuôi trong cùng 1 sòng ngoài những đặc điểm chung còn có một vài đặc điểm riêng
Gia đình là đơn vị dưới của dòng.một dòng bao gồm nhiều gia đình,gia đình gồm 1 con đực và nhiều con cái.
Cá thể là đơn vị nhỏ nhất trong quần thể,không thể phân chia
Giống thuàn chủng là giống được chọn mang đầy đủ các đặc tính của loài mà không bị pha tạp trước khi đem ra nhân giống.
3.Phân loại
Giống vật nuôi được nuôi được phân loại theo:
Theo nguồn gốc của giống.
Theo mức độ tiến hoá của giống.
Theo hướng sản xuất.
4.Di?u ki?n gi?ng v?t nuụi
Có nguồn gốc, lịch sử hình thành rõ ràng
Có đặc điểm riêng biệt của giống, các đặc điểm này khác biệt với các giống khác.
Di truyền một cách tương đối ổn định cho đời sau.
Đạt đến một số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng.
được hội đồng giống quốc gia công nhận là một giống
2.sự khác nhau giữa thú nuôi và thú hoang

trâu rừng.
hà mã
vậy thú nuôi và thú hoang khác nhau ở những điểm nào?
2.sự khác biệt thú nuôi và thú hoang
Có gía trị kinh tế nhất định được con người
Trong phạm vi kiểm soát của con người
Không theer tồn tại nếu không có sự can thiệp của con người
Tập tính đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã
Hình thái đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã
1.Ngoại hình
1.1. Khái niệm
Là hình dáng bên ngoài có liên quan đến thể chất, sức khoẻ, hoạt động của các bộ phận bên trong cơ thể cũng như khả năng sản xuất của vật nuôi và hình dạng đặc trưng của phẩm giống.
1.2. Đặc điểm ngoại hình vật nuôi theo hướng sản xuất khác nhau
1.2.1: Gia súc lấy thịt
Gia súc lấy thịt có đăc điểm ngoại hình như thế nào?
Toàn thân giống hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ (Thân hình nở nang).
Bề ngang, bề sâu phát triển, đầu ngắn rộng, cổ ngắn thô.Vai rộng đầy đặn, vùng vai tiếp giáp với lưng bằng phẳng,Mông rộng chắc, đùi nở nang, chân ngắn, da mềm mỏng, lớp mỡ dưới da phát triển.
1.2.2: Gia súc cho sữa
Bầu vú to hình bát úp, núm vú tròn cách đều nhau, tĩnh mạch vú nổi rõ đàn hồi, phần thân trước hơi hẹp.
Thân hình phần sau phát triển hơn phần trước.
Đầu thanh, cổ dài, sống vai nhọn, ngực sâu dài, lưng thẳng rộng, đùi sâu, da mỏng, mỡ dưới da ít phát triển
Màu lông lang trắng đen, cho sản lượng sữa cao
1.2.5 Ngoại hình của gia cầm hướng trứng

Đầu nhỏ, mình thon, phần sau rất phát triển háng rộng, niêm mạc hậu môn hồng, mềm, ướt.
2.Chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản ở gia súc cái
2.1Khả năng sinh sản của bò trong một đời:
SS=((n-1).365.100)/p
Trong đó:ss:khả năng sinh sản của bò
n:số con
p:khoảng cách giữa các lứa đẻ

Ngoài ra ngta còn đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Tuổi phối giống lứa đầu:tuổi bắt đầu phối giống
Tuổi đẻ lứa đầu:tuổi đẻ lứa đầu tiên
Khoảng cách giữa các thế hệ
Tỉ lệ thụ thai:số nái thụ thai so với tổng số nái dược phối giống
2.2.một số công thức tinh các chỉ tiêu sinh sản ở gia súc và gia cầm

+tỉ lệ thụ thai
(%)
+tỉ lệ trứng có phôi
Giá trị kiểu hình của 1 cá thể trong 1 gia đình của 1 quần thể được biểu diễn bằng:P=Pf+Pw
P:chênh lệch giá trị kiểu hình của cá thể so với TB của quần thể
Pf:chênh lệch giá trị kiểu hình TB của gia đình so với quần thể
Pw:chênh lệch giá trị kiểu hình của cá thể so với TB của gia đình
Năng suất trứng của 3 cá thể trong 3 gia đình
Xét cá thể thứ 1 trong gia đình A:
+chênh lệch giá trị kiểu hình của cá thể so với TB của quần thể:
P=220-240=-20
+chênh lệch giá trị kiểu hình TB của gia đình so với quần thể
Pf=230-240=-10
+chênh lệch giá trị kiểu hình của cá thể so với TB của gia đình
Pw=220-230=-10
P=Pf+Pw -20=-10+(-10)

1.Chọn lọc cá thể
Là phương pháp căn cứ vào giá trị kiểu hình của chính bản thân con vật để chon lọc không quan tâm đến giá trị trung bình của gia đình.như vậy theo pp này chúng ta chọn lọc cá thể có năng suất cao là:280,250,250.chúng thuộc gia đình C và B
2.chọn lọc theo gia đình
Là phương pháp căn cứ vào giá trị kiểu hình trung bình của tất cả cá thể trong toàn bộ gia đình để quyết định giữ lại toàn bộ gia đình đó lam giông hay loại thải toàn bộ gia đình đó.như vậy ta sẽ chọn toàn bộ gia đinh C có năng suất trưng là:280,250,220.
3.chọn lọc trong gia đình
Là phương pháp căn cứ vào sự chênh lệch giữa giá trị kiểu hình của cá thể so với giá trị kiểu hình trung bình của nó.như vậy theo pp này trong mỗi gia đình chọn được một cá thể có năng suất trứng là:280,250,220. Là phương pháp kết hợp giá trị tb của gia đình với giá trị chênh lệch giữ năng suất cá thể so với giá trị trung bình gia đình


Ưu nhược điểm của 3 pp trên là:


4.Chọn lọc kết hợp
Là phương pháp kết hợp giá trị tb của gia đình với giá trị chênh lệch giữ năng suất cá thể so với giá trị trung bình gia đình
I- CHọn phối

1. Thế nào là chọn phối
Khái niệm: Cho ghép đôi con đực với con cái để cho sinh sản gọi là chọn phối.
Mục đích: Nhằm phát huy tác dụng của chọn lọc giống
2. Các phương pháp chọn phối.
Lợn Móng Cái

Thế
hệ
con
Gà trống giống Rốt
Gà mái giống Ri
Một số giống gia cầm phổ biến ở nước ta.
Gà đông tảo(hưng yên)
Một số giống gia cầm phổ biến ở nước ta.
Gà đông tảo
Hưng yên
Gà Mía
Gà Ri
Một số giống lợn phổ biến ở nước ta.

Cần nhớ
Chọn ghép đôi giữa con đực với con cái để cho sinh sản gọi là chọn phối.
Chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.
Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững đặc tính tốt của giống đã có. Muốn nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải xác định rõ mục đích, chọn phối tốt, không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.
1. Khái niệm.
“Sự tuyệt chủng của một loài sinh vật là khi không còn một cá thể nào của loài đó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới".
2. Các cấp bậc tuyệt chủng
Để đánh giá mức độ đe dọa của các loài có nguy cơ tuyệt chủng Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới IUCN) và Trung tâm giám sát bảo tồn quốc tế WCMC) đã xây dựng những quy định vế tình trạng các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các danh mục xếp mục đe doạ của các loài. Sự xếp bậc này căn cứ vào các dữ liệu về phân loại học, tình trạng quần thể, xu hướng quần thể, sự phân bố, tình trạng sinh cảnh, xu hướng địa lý và các mối đe doạ và tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại học, các chuyên gia về các họ động vật riêng biệt của IUCN và của các nhà khoa học các nước. Sự xếp bậc này cũng xem xét tình hình pháp luật liên quan của các nước có loài trên phân bố.
Về tình trạng các loài được phân chia theo các cấp độ sau:
Tuyệt chủng (EX) – Extinct
Một loài được coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn cá thể cuối cùng của loài đó đó đã chết.
Bằng chứng thường được thu thập bằng các cuộc điều tra xuyên suốt khu vực phân bố của loài, các nơi có điều kiện tương tự hay các biện pháp chuyên môn khác.
Tuyệt chủng trong thiên nhiên (EW) - Một loài được coi là tuyệt chủng ngoài thiên nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng khu vực phân bố của chúng không phát hiện được cá thể nào mà chỉ còn thấy trong điều kiện nhân tạo hoàn toàn (gây trồng, nuôi nhốt).

Cực kỳ nguy cấp (CR) - Critically Endangered
Một loài được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt.
Được xác định chủ yếu bởi tiêu chuẩn về sự suy giảm ít nhất 80% theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên các phương pháp đánh giá chuyên môn như: quan sát trực tiếp, đánh giá chỉ số về sự phong phú thích hợp với loài đó, đánh giá nơi cư trú,....
Nguy cấp (EN) - Một loài bị coi là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kì nguy cấp.
Mức nguy cấp được xác định chủ yếu bởi tiêu chuẩn về sự suy giảm ít nhất 50% theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên các phương pháp đánh giá chuyên môn như: quan sát trực tiếp, đánh giá chỉ số về sự phong phú thích hợp với loài đó, đánh giá nơi cư trú,....
Sắp nguy cấp (VU) - Một lòai bị coi là sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc cực kỳ nguy cấp và nguy cấp nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.
Mức nguy cấp được xác định chủ yếu bởi tiêu chuẩn về sự suy giảm ít nhất 20% theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên các phương pháp đánh giá chuyên môn như: quan sát trực tiếp, đánh giá chỉ số về sự phong phú thích hợp với loài đó, đánh giá nơi cư trú,....
Các loài nằm ba cấp “cực kỳ nguy cấp”, “nguy cấp”, và “sắp nguy cấp” có thể gọi chung là những loài bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên.
Tính đe dọa nguồn gen
Tiệt chủng:không còn bất cứ nguôn gen nào
Tối nguy hiểm:chỉ còn 5 con đực và 100 con cai giống
Vẫn tối nguy hiểm:chỉ còn 5 con đực và 100 con cai giống nhưng đã được nuôi dưỡng ở 1 cơ sở nghiên cứu nào đó
Nguy hiểm:có 5-20 con đực,100-1000 con cái
Vẫn nguy hiểm:có 5-20 con đực,100-1000 con cái
nhưng đã được nuôi dưỡng ở 1 cơ sở nghiên cứu nào đó
Không nguy hiểm:có >20 con đực và 1000con cái
Không rõ:chưa biết rõ số lượng

 
Gửi ý kiến