Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Văn Duẩn
Ngày gửi: 14h:42' 10-04-2021
Dung lượng: 77.1 MB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Kiều Văn Duẩn
Ngày gửi: 14h:42' 10-04-2021
Dung lượng: 77.1 MB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
Quý thầy cô
và các em
TRÒ
CHƠi
Ô CHỮ BÍ MẬT
Ô CHỮ BÍ MẬT
2
4
3
5
6
TÊN MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
1
Ô CHỮ BÍ MẬT
2
4
3
N G Â M
C H Ữ N Ô M
C U N G N Ữ
V Ả I T H I Ề U
O Á N
G I A Đ Ì N H
5
6
1
Bài thơ “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm viết bằng loại chữ nào?
ĐA 2
ĐA 4
ĐA 3
ĐA
5
ĐA
6
ĐA 1
Danh từ để gọi chung những người phụ nữ ở trong cung vua xưa?
Nơi mỗi thành viên đều tìm thấy ở đó một điểm tựa vững chắc nhất?
Một thứ quả nổi tiếng ở Thanh Hà Hải Dương?
Một từ chỉ thái độ trách cứ nặng nề?
Từ chỉ hoạt động của các nghệ sĩ khi diễn xướng các tác phẩm thơ trên sân khấu??
Cung oán ngâm ( Cung oán ngâm khúc )
Nguyễn Gia Thiều
Tình cảnh lẻ loi
của ngưUời chinh phụ
(Trích: Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Dặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Doàn Thị Diểm
I.Tìm hiểu chung.
Tác giả - Dịch giả.
2. Những vấn đề thời đại, xã hội liên quan đến sự ra đời của tác phẩm
3. Quy mô, nội dung và nghệ thuật của Chinh phụ ngâm.
4. Vị trí và nội dung đoạn trích.
1. Tác giả và dịch giả
* Tác giả
- Đặng Trần Côn (?); Quê: Nhân Mục, Thanh Trì (nay: Thanh Xuân, Hà Nội)
- Sống khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII
- Con người: hiếu học, tài hoa, phóng túng
Tác phẩm: SGK
* Dịch giả
2 quan điểm Đoàn Thị Điểm & Phan Huy Ích.
- Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII.
- Xã hội nhiều biến động: chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến; những cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra khắp nơi.
2. Những vấn đề thời đại, xã hội liên quan đến sự ra đời của tác phẩm
3. Quy mô, nội dung và nghệ thuật.
- 478 Câu , thể Trường đoản cú – chữ Hán
4. Vị trí: Đoạn trích từ câu 193- 216. Thể tình cảnh và tâm trạng của người ..........
II. Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc – cảm nhận chung, xác định bố cục
a/ Đọc
- Giọng đọc than thở, đọc gắn với chú thích để hiểu rõ hơn về từ ngữ.
- Từ việc đọc đoạn trích hãy nêu cảm nhận chung về hình ảnh người chinh phụ?
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
……………………………
b/ Căn cứ vào cảm xúc được thể hiện hãy chọn một bố cục phù hợp.
2. Đọc - hiểu chi tiết
a. Tám câu đầu
Nhóm 1. Bằng cách nào đó. Anh/chị hãy khái quát bối cảnh dẫn đến tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích?
Nhóm 2. Hãy hình dung và miêu tả, tường thuật lại những hành động, cử chỉ, tâm tư của người chinh phụ ở tám câu đầu?
Nhóm 3. Hình ảnh, từ ngữ nào trong 8 câu thơ gây cho em ấn tượng nhất? Vì sao?
Nhóm 4. Người chinh phụ hiện lên với tâm trạng như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm trạng ở tám câu đầu?
- Bối cảnh dẫn đến tâm trạng của người chinh phụ.
+Thời Lê Trịnh ( Lê Cảnh Hưng, Trịnh Giang, Trịnh Doanh) vua chúa hoang dâm, tàn bạo đẩy dân chúng vào cảnh lầm than điêu đứng. Đất nước chìm trong máu lửa nội chiến. Hàng vạn gia đình rơi vào cảnh loạn li.
“Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”
+ Chinh Phụ ở nhà vừa nuôi mẹ già, con nhỏ, lúc chiều đến, đêm về nỗi nhớ thương chồng lại dày vò đến héo hon.
“Trời hôm tựa bóng ngẩn ngơ
Trăng khuya nương gối bơ phờ tóc mai”
+ Chồng phu ngoài biên ải xa xăm, chết chóc.
“Hồn tử sĩ gió ù ù thổi
Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi”
- Hành động, cử chỉ, tâm tư của người chinh phụ
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Tâm tư :
Hành động, cử chỉ:
Lặp đi lặp lại nhàm chán, bất lực
Chờ đợi trông ngóng trong
buồn đau, vô vọng
- Hình ảnh, từ ngữ gợi ấn tượng
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
không gian quạnh vắng
thời gian chuyển dần về khuya
hiên vắng
rèm thưa
đèn
Hoa đèn
riêng bi thiết
bóng người
Chinh phụ một mình một bóng, cô đơn, buồn sầu.
Buồn rầu
* Tâm trạng chinh phụ.
* Nghệ thuật miêu tả tâm trạng
Buồn dầu, ngóng trông, cô đơn bất lực
“Một mình một ngọn đèn khuya
Mắt đầm giọt lệ, tóc se mái sầu”
( Truyện Kiều )
“Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
( Truyện Kiều )
+ Tả cảnh ngụ tình, tâm trạng được thể hiện thông qua
không gian và thời gian, cảnh vật.
+ Trực tiếp miêu tả hành động và tâm tư của chinh phụ.
- Tâm trạng và nhệ thuật miêu tả tâm trạng.
Nhóm 1. Không gian, thời gian cảnh vật có đặc điểm gì? Không gian, thời gian, cảnh vật đó cho ta thấy người CP đang ở trong trạng thái nào?
Nhóm 2. Những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào đã góp phần thể hiện tâm trạng cô đơn, sầu muộn, đớn đau của người CP?
Nhóm 3. Những câu thơ nào cho thấy Người CP càng cố gắng lại càng tuyệt vọng, sợ hãi? Vì sao người CP lại như vậy?
Nhóm 4. Nhận xét về nghệ thuật thể hiện tâm trạng trong đoạn này?
2.2/ 8 Câu tiếp.
- Không gian, thời gian cảnh vật, tâm trang.
Gà eo óc gáy sương năm trống ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Cảnh vật
Thời gian
Không gian
Tâm trạng
Vắng vẻ,
chật hẹp
Chuyển dần về sáng,
Trôi đi chậm chạp
Hoang vắng, thưa thớt
Sầu đau, ngơ ngẩn,
sợ hãi
- Những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ góp phần thể hiện tâm trạng.
Gà eo óc gáy sương năm trống ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Hệ thống từ láy diễn tả sự thưa thớt, vắng vẻ của
không gian, sự trôi chảy chậm chạp của thời gian, sự
cô đơn sầu tủi, đớn đau bất tận của lòng người.
Gà eo óc gáy sương năm trống ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Biện pháp so sánh điễn thể hiện nỗi sầu mênh mông
vô định như cái vô cùng của thời gian, bất tận mênh
mông của không gian.
- Người CP càng cố gắng lại càng tuyệt vọng, sợ hãi.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Điệp từ gượng cho thấy sự cố găng thực hiện những nhu cầu, những công việc hàng ngày để thoát khỏi sự bủa vây của nỗi cô đơn.
Các từ: châu chan, dây uyên, phím loan mang màu sắc trang nhã mĩ lệ.
- Về nghệ thuật thể hiện tâm trạng.
+ Tả cảnh ngụ tình độc đáo; thời gian, không gian nhốm
màu tâm trạng.
+ Từ láy, điệp từ và so sánh điễn đạt chích xác cụ thể tâm trạng con người..
+ Hệ thống từ ngữ biểu cảm trực tiếp vừa chính xác vừa trang nhã.
Nhóm 1. Nỗi nhớ chồng của người CP ở tám câu cuối được thể hiện như thế nào?
Nhóm 2. Không gian cảnh vật ở tám câu này có đặc điểm gì? Gợi nên tình thế nào của lứa đối?
Nhóm 3. Tâm trạng đọng lại ở đây là tâm trạng nào? Được thể hiện qua từ ngữ hình ảnh, biện pháp nt nào?
Nhóm 4. Hãy kể tên một số tác phẩm cùng đề tài, thể loại với đoạn trích?
2.3. 8 câu cuối
- Nỗi nhớ chồng của người CP
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đền non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa với khôn thấu
Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
Nhớ chàng thăm thẳm
nhớ chàng đau đáu
thiết tha lòng
bằng trời
Điệp từ nhớ, các từ láy là tính từ chỉ
sắc thái
Thể hiện nỗi nhớ sâu sắc, thiết tha, mênh mông, chứa chan, đớn đau, vời vợi chiếm trọn lòng người CP
- Không gian cảnh vật
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đền non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa với khôn thấu
Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
+ Không gian mênh mông gợi tình thế xa cách thăm thẳm của lứa đôi.
+ Cảnh vật hiu hắt, buồn thương, thê nương, não nùng.
- Tâm trạng
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đền non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa với khôn thấu
Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
Nhớ nhung, cô đơn, buồn đau, oán trách vì xa cách,
nhớ thương nhưng càng mong, càng nhớ càng xa vời
vô vọng không ai thấu hiểu sẻ chia, càng không thể
kéo gần khoảng cách.
Một số tác phẩm cùng đề tài, thể loại
Khuê oán – Vương Xương Linh
Trẻ trung nàng biết chi sầu,
Ngày xuân trang điểm lên lầu ngắm gương.
Nhác trông vẻ liễu bên đường,
Phong hầu nghĩ dại, xui chàng kiếm chi.
Cung oán ngâm – Nguyễn Gia Thiều
Tự tình khúc – Cao Bá Nhạ
Cùng viết về
người chinh
phụ, cùng thể
hiện nội dung
phản chiến
Cùng thể loại
Khúc ngâm
Song thất lục bát
Toàn lớp viết đoạn văn ngắn tổng kết giá trị đoạn trích bằng các gợi ý đưới đây.
1.Nghệ thuật.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn.
Bút pháp sử dụng
Đặc điểm từ ngữ
Các biện pháp nghệ thuật
2. Nội dung.
Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
Giá trị nhận thức đời sống và con người.
III/ Tổng kết.
Nền thời gian
Không gian
Tâm trạng
Tối buồn
Đêm khuya vắng, cô đơn
Trôi chậm
Sáng, nhớ thương xa cách
Ngôi nhà vắng
Vô định của tâm trạng
Vời vợi xa cách
Cô đơn , buồn sầu, gắng gượng, bi kịch, sợ hãi
Nhớ thương vời vợi xa cách buồn sầu
Ngóng trông
Thất vọng
Nền thời gian
Không gian
Tâm trạng
Tối buồn
Đêm khuya vắng, cô đơn
Trôi chậm
Sáng, nhớ thương xa cách
Trọn đêm
Ngôi nhà vắng
Vô định của tâm trạng
Vời vợi xa cách
Cô đơn , buồn sầu, gắng gượng, bi kịch, sợ hãi
Nhớ thương vời vợi xa cách buồn sầu
Ngóng trông
Thất vọng
Quý thầy cô
và các em
TRÒ
CHƠi
Ô CHỮ BÍ MẬT
Ô CHỮ BÍ MẬT
2
4
3
5
6
TÊN MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
1
Ô CHỮ BÍ MẬT
2
4
3
N G Â M
C H Ữ N Ô M
C U N G N Ữ
V Ả I T H I Ề U
O Á N
G I A Đ Ì N H
5
6
1
Bài thơ “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm viết bằng loại chữ nào?
ĐA 2
ĐA 4
ĐA 3
ĐA
5
ĐA
6
ĐA 1
Danh từ để gọi chung những người phụ nữ ở trong cung vua xưa?
Nơi mỗi thành viên đều tìm thấy ở đó một điểm tựa vững chắc nhất?
Một thứ quả nổi tiếng ở Thanh Hà Hải Dương?
Một từ chỉ thái độ trách cứ nặng nề?
Từ chỉ hoạt động của các nghệ sĩ khi diễn xướng các tác phẩm thơ trên sân khấu??
Cung oán ngâm ( Cung oán ngâm khúc )
Nguyễn Gia Thiều
Tình cảnh lẻ loi
của ngưUời chinh phụ
(Trích: Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Dặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Doàn Thị Diểm
I.Tìm hiểu chung.
Tác giả - Dịch giả.
2. Những vấn đề thời đại, xã hội liên quan đến sự ra đời của tác phẩm
3. Quy mô, nội dung và nghệ thuật của Chinh phụ ngâm.
4. Vị trí và nội dung đoạn trích.
1. Tác giả và dịch giả
* Tác giả
- Đặng Trần Côn (?); Quê: Nhân Mục, Thanh Trì (nay: Thanh Xuân, Hà Nội)
- Sống khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII
- Con người: hiếu học, tài hoa, phóng túng
Tác phẩm: SGK
* Dịch giả
2 quan điểm Đoàn Thị Điểm & Phan Huy Ích.
- Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII.
- Xã hội nhiều biến động: chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến; những cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra khắp nơi.
2. Những vấn đề thời đại, xã hội liên quan đến sự ra đời của tác phẩm
3. Quy mô, nội dung và nghệ thuật.
- 478 Câu , thể Trường đoản cú – chữ Hán
4. Vị trí: Đoạn trích từ câu 193- 216. Thể tình cảnh và tâm trạng của người ..........
II. Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc – cảm nhận chung, xác định bố cục
a/ Đọc
- Giọng đọc than thở, đọc gắn với chú thích để hiểu rõ hơn về từ ngữ.
- Từ việc đọc đoạn trích hãy nêu cảm nhận chung về hình ảnh người chinh phụ?
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
……………………………
b/ Căn cứ vào cảm xúc được thể hiện hãy chọn một bố cục phù hợp.
2. Đọc - hiểu chi tiết
a. Tám câu đầu
Nhóm 1. Bằng cách nào đó. Anh/chị hãy khái quát bối cảnh dẫn đến tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích?
Nhóm 2. Hãy hình dung và miêu tả, tường thuật lại những hành động, cử chỉ, tâm tư của người chinh phụ ở tám câu đầu?
Nhóm 3. Hình ảnh, từ ngữ nào trong 8 câu thơ gây cho em ấn tượng nhất? Vì sao?
Nhóm 4. Người chinh phụ hiện lên với tâm trạng như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm trạng ở tám câu đầu?
- Bối cảnh dẫn đến tâm trạng của người chinh phụ.
+Thời Lê Trịnh ( Lê Cảnh Hưng, Trịnh Giang, Trịnh Doanh) vua chúa hoang dâm, tàn bạo đẩy dân chúng vào cảnh lầm than điêu đứng. Đất nước chìm trong máu lửa nội chiến. Hàng vạn gia đình rơi vào cảnh loạn li.
“Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”
+ Chinh Phụ ở nhà vừa nuôi mẹ già, con nhỏ, lúc chiều đến, đêm về nỗi nhớ thương chồng lại dày vò đến héo hon.
“Trời hôm tựa bóng ngẩn ngơ
Trăng khuya nương gối bơ phờ tóc mai”
+ Chồng phu ngoài biên ải xa xăm, chết chóc.
“Hồn tử sĩ gió ù ù thổi
Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi”
- Hành động, cử chỉ, tâm tư của người chinh phụ
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Tâm tư :
Hành động, cử chỉ:
Lặp đi lặp lại nhàm chán, bất lực
Chờ đợi trông ngóng trong
buồn đau, vô vọng
- Hình ảnh, từ ngữ gợi ấn tượng
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
không gian quạnh vắng
thời gian chuyển dần về khuya
hiên vắng
rèm thưa
đèn
Hoa đèn
riêng bi thiết
bóng người
Chinh phụ một mình một bóng, cô đơn, buồn sầu.
Buồn rầu
* Tâm trạng chinh phụ.
* Nghệ thuật miêu tả tâm trạng
Buồn dầu, ngóng trông, cô đơn bất lực
“Một mình một ngọn đèn khuya
Mắt đầm giọt lệ, tóc se mái sầu”
( Truyện Kiều )
“Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
( Truyện Kiều )
+ Tả cảnh ngụ tình, tâm trạng được thể hiện thông qua
không gian và thời gian, cảnh vật.
+ Trực tiếp miêu tả hành động và tâm tư của chinh phụ.
- Tâm trạng và nhệ thuật miêu tả tâm trạng.
Nhóm 1. Không gian, thời gian cảnh vật có đặc điểm gì? Không gian, thời gian, cảnh vật đó cho ta thấy người CP đang ở trong trạng thái nào?
Nhóm 2. Những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào đã góp phần thể hiện tâm trạng cô đơn, sầu muộn, đớn đau của người CP?
Nhóm 3. Những câu thơ nào cho thấy Người CP càng cố gắng lại càng tuyệt vọng, sợ hãi? Vì sao người CP lại như vậy?
Nhóm 4. Nhận xét về nghệ thuật thể hiện tâm trạng trong đoạn này?
2.2/ 8 Câu tiếp.
- Không gian, thời gian cảnh vật, tâm trang.
Gà eo óc gáy sương năm trống ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Cảnh vật
Thời gian
Không gian
Tâm trạng
Vắng vẻ,
chật hẹp
Chuyển dần về sáng,
Trôi đi chậm chạp
Hoang vắng, thưa thớt
Sầu đau, ngơ ngẩn,
sợ hãi
- Những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ góp phần thể hiện tâm trạng.
Gà eo óc gáy sương năm trống ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Hệ thống từ láy diễn tả sự thưa thớt, vắng vẻ của
không gian, sự trôi chảy chậm chạp của thời gian, sự
cô đơn sầu tủi, đớn đau bất tận của lòng người.
Gà eo óc gáy sương năm trống ,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Biện pháp so sánh điễn thể hiện nỗi sầu mênh mông
vô định như cái vô cùng của thời gian, bất tận mênh
mông của không gian.
- Người CP càng cố gắng lại càng tuyệt vọng, sợ hãi.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
Điệp từ gượng cho thấy sự cố găng thực hiện những nhu cầu, những công việc hàng ngày để thoát khỏi sự bủa vây của nỗi cô đơn.
Các từ: châu chan, dây uyên, phím loan mang màu sắc trang nhã mĩ lệ.
- Về nghệ thuật thể hiện tâm trạng.
+ Tả cảnh ngụ tình độc đáo; thời gian, không gian nhốm
màu tâm trạng.
+ Từ láy, điệp từ và so sánh điễn đạt chích xác cụ thể tâm trạng con người..
+ Hệ thống từ ngữ biểu cảm trực tiếp vừa chính xác vừa trang nhã.
Nhóm 1. Nỗi nhớ chồng của người CP ở tám câu cuối được thể hiện như thế nào?
Nhóm 2. Không gian cảnh vật ở tám câu này có đặc điểm gì? Gợi nên tình thế nào của lứa đối?
Nhóm 3. Tâm trạng đọng lại ở đây là tâm trạng nào? Được thể hiện qua từ ngữ hình ảnh, biện pháp nt nào?
Nhóm 4. Hãy kể tên một số tác phẩm cùng đề tài, thể loại với đoạn trích?
2.3. 8 câu cuối
- Nỗi nhớ chồng của người CP
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đền non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa với khôn thấu
Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
Nhớ chàng thăm thẳm
nhớ chàng đau đáu
thiết tha lòng
bằng trời
Điệp từ nhớ, các từ láy là tính từ chỉ
sắc thái
Thể hiện nỗi nhớ sâu sắc, thiết tha, mênh mông, chứa chan, đớn đau, vời vợi chiếm trọn lòng người CP
- Không gian cảnh vật
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đền non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa với khôn thấu
Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
+ Không gian mênh mông gợi tình thế xa cách thăm thẳm của lứa đôi.
+ Cảnh vật hiu hắt, buồn thương, thê nương, não nùng.
- Tâm trạng
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đền non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa với khôn thấu
Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
Nhớ nhung, cô đơn, buồn đau, oán trách vì xa cách,
nhớ thương nhưng càng mong, càng nhớ càng xa vời
vô vọng không ai thấu hiểu sẻ chia, càng không thể
kéo gần khoảng cách.
Một số tác phẩm cùng đề tài, thể loại
Khuê oán – Vương Xương Linh
Trẻ trung nàng biết chi sầu,
Ngày xuân trang điểm lên lầu ngắm gương.
Nhác trông vẻ liễu bên đường,
Phong hầu nghĩ dại, xui chàng kiếm chi.
Cung oán ngâm – Nguyễn Gia Thiều
Tự tình khúc – Cao Bá Nhạ
Cùng viết về
người chinh
phụ, cùng thể
hiện nội dung
phản chiến
Cùng thể loại
Khúc ngâm
Song thất lục bát
Toàn lớp viết đoạn văn ngắn tổng kết giá trị đoạn trích bằng các gợi ý đưới đây.
1.Nghệ thuật.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn.
Bút pháp sử dụng
Đặc điểm từ ngữ
Các biện pháp nghệ thuật
2. Nội dung.
Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
Giá trị nhận thức đời sống và con người.
III/ Tổng kết.
Nền thời gian
Không gian
Tâm trạng
Tối buồn
Đêm khuya vắng, cô đơn
Trôi chậm
Sáng, nhớ thương xa cách
Ngôi nhà vắng
Vô định của tâm trạng
Vời vợi xa cách
Cô đơn , buồn sầu, gắng gượng, bi kịch, sợ hãi
Nhớ thương vời vợi xa cách buồn sầu
Ngóng trông
Thất vọng
Nền thời gian
Không gian
Tâm trạng
Tối buồn
Đêm khuya vắng, cô đơn
Trôi chậm
Sáng, nhớ thương xa cách
Trọn đêm
Ngôi nhà vắng
Vô định của tâm trạng
Vời vợi xa cách
Cô đơn , buồn sầu, gắng gượng, bi kịch, sợ hãi
Nhớ thương vời vợi xa cách buồn sầu
Ngóng trông
Thất vọng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất