Bài 20. Sự ăn mòn của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Trang
Ngày gửi: 21h:11' 31-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Trang
Ngày gửi: 21h:11' 31-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Lipit
Lipit
là trieste của axit béo với glixerol.
1. Khái niệm
Photo by Evan Dvorkin on Unsplash
2. Tính chất
Không tan trong nước.
Nhẹ hơn nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Phản ứng thủy phân:
Chất béo + H2O ⇌ Axit béo + Glixerol
Ví dụ : (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
Phản ứng xà phòng hóa:
Chất béo + Dd kiềm => Muối + Glixerol
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH => 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
Hiđro hóa chất béo lỏng
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5 (ĐK: Ni, nhiệt độ)
Một số lipit cần nhớ
Chất béo rắn (Vì nó no):
(C17H35COO)3C3H5 : tristearin
(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitin
Chất béo lỏng, không no:
(C17H35COO)3C3H5: triolein
(C17H35COO)3C3H5: trilinolein
CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT
Cn(H2O)m
Phân loại:
Monosaccarit: C6H12O6
Đisaccarit: C12H22O11
Polisaccarit: (C6H10O5)n
I – Glucozo (C6H12O6)
Cấu tạo: Hợp chất tạp chức
Gồm nhóm: CHO và 5 –OH
CTCT mạch hở:
CH2 – CH – CH – CH – CH – CHO
OH OH OH OH OH
Tính chất vật lí
Là chất rắn, kết tinh, có vị ngọt mát, tan nhiều trong nước, không màu, không mùi.
Có nhiều trong hoa quả chín, nhiều nhất trong quả nho, rễ than lá, máu người (0.1%)
Được tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh:
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
Tính chất hóa học
Ancol đa chức (Poliancol)
C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H10O6)2Cu + 2H2O
(rắn, xanh nhạt) (dung dịch xanh lam)
Andehit đơn chức
Phản ứng oxh
Phản ứng khử tạo thành sorbitol:
Lipit
là trieste của axit béo với glixerol.
1. Khái niệm
Photo by Evan Dvorkin on Unsplash
2. Tính chất
Không tan trong nước.
Nhẹ hơn nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Phản ứng thủy phân:
Chất béo + H2O ⇌ Axit béo + Glixerol
Ví dụ : (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
Phản ứng xà phòng hóa:
Chất béo + Dd kiềm => Muối + Glixerol
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH => 3C17H33COOK + C3H5(OH)3
Hiđro hóa chất béo lỏng
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5 (ĐK: Ni, nhiệt độ)
Một số lipit cần nhớ
Chất béo rắn (Vì nó no):
(C17H35COO)3C3H5 : tristearin
(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitin
Chất béo lỏng, không no:
(C17H35COO)3C3H5: triolein
(C17H35COO)3C3H5: trilinolein
CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT
Cn(H2O)m
Phân loại:
Monosaccarit: C6H12O6
Đisaccarit: C12H22O11
Polisaccarit: (C6H10O5)n
I – Glucozo (C6H12O6)
Cấu tạo: Hợp chất tạp chức
Gồm nhóm: CHO và 5 –OH
CTCT mạch hở:
CH2 – CH – CH – CH – CH – CHO
OH OH OH OH OH
Tính chất vật lí
Là chất rắn, kết tinh, có vị ngọt mát, tan nhiều trong nước, không màu, không mùi.
Có nhiều trong hoa quả chín, nhiều nhất trong quả nho, rễ than lá, máu người (0.1%)
Được tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh:
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
Tính chất hóa học
Ancol đa chức (Poliancol)
C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H10O6)2Cu + 2H2O
(rắn, xanh nhạt) (dung dịch xanh lam)
Andehit đơn chức
Phản ứng oxh
Phản ứng khử tạo thành sorbitol:
 







Các ý kiến mới nhất