Bài 24. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tuyết
Ngày gửi: 09h:37' 17-03-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 609
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tuyết
Ngày gửi: 09h:37' 17-03-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 609
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 125, 126:
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ:
1. Đề bài (SGK - trang 79/80)
Đề 1. Phân tích các tầng nghĩa trong đoạn thơ sau: “nào đâu những đêm vàng…
nay còn đâu.” (Thế Lữ, Nhớ rừng)
Đề 2. Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ Đồng chí của
Chính Hữu: “Đêm nay rừng… trăng treo.”
Đề 3. Cảm nhận của em về tâm trạng của Tản Đà qua bài thơ Muốn làm thằng
Cuội.
Đề 4. Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của
Phạm Tiến Duật.
Đề 5. Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đề 6. Phân tích khổ thơ đầu trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
Đề 7. Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
Đề 8. Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài Nói với con
của Y Phương.
2. Nhận xét:
- Các đề bài có cấu tạo khác nhau.
+ Có đề bài không kèm theo lệnh cụ thể: đề 4, 7.., mà chỉ có yêu cầu ngầm.
+ Có đề bài kèm theo mệnh lệnh cụ thể như các đề còn lại.
Phân tích
Khác nhau
Giống nhau
Cảm nhận
Suy nghĩ
yêu cầu nghiêng
về phương pháp
nghị luận
yêu cầu nghị luận
yêu cầu nghị luận
trên cơ sở cảm thụ nhấn mạnh tới nhận
của người
viết
So sánh
sự giốngđịnh,
và đánh giá của
khác nhau giữa các người viết
Cácđề
đềbài?
bài đoạn
được thơ,
cấu bài thơ
Các đề bài đều yêu cầu nghị luận
về
một
tạo như thế nào?
- Đề bài bao giờ cũng nêu lên vấn đề nghị luận.
- Có đề bài kèm theo mệnh lệnh, có đề bài không kèm theo mệnh lệnh.
II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Đề bài : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê
Vấn đề nghị luận là gì? Phương pháp
hương của Tế Hanh.
nghị luận? Để nghị luận được vấn đề đó
a. Tìm hiểu đề và tìm ý
em cần sử dụng tư liệu chủ yếu nào?
* Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: Biểu hiện của tình yêu quê hương trong
bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
- Phương pháp: Phân tích.
BT được sáng tác vào thời gian, địa
điểm nào? Trong tâm trạng ra sao?
Trong xa cách nhà thơ luôn nhớ về
những gì về QH? H/a làng quê hiện lên
trong nỗi nhơ của nhà thơ có đặc điểm
và vẻ đẹp gì ?
Bài thơ có h/a, ngôn từ, giọng điệu có
gì đặc sắc?
Từ việc tìm hiểu bài thơ em hãy khái
quát thành những LĐ nào về t/y QH?
- Tư liệu: VB bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
* Tìm ý:
- Bài thơ được sáng tác trước cách mạng tháng 8, khi tác giả
đi học xa quê hương.
- Nhà thơ luôn nhớ về h/a, màu sắc, mùi vị của quê hương....
- Nghệ thuật: cách miêu tả, chọn lọc hình ảnh, ngôn từ, cấu
trúc, nhịp điệu, tiết tấu...
- Luận điểm: + Tình yêu quê hương trong hồi ức về làng
chài quê hương.
b. Lập dàn bài chi tiết
•
•
Mở bài : Giới thiệu bài thơ Quê hương (Tế Hanh)
Nêu vấn đề; Quê hương được viết bằng tất cả tình yêu và nỗi nhớ thiết
tha của Tế Hanh
* Thân bài :
- Phân tích tình yêu quê hương.
+ Khái quát chung về bài thơ: một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm
chất lí tưởng, lãng mạn.
+ Cảnh ra khơi: vẻ đẹp trẻ trung, giàu sức sống, đầy khí thế vượt trường
giang.
+ Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên.
+ Nỗi nhớ: h/ả đọng lại vẻ đẹp sức mạnh, mùi nồng mặn của quê hương.
* Kết bài : Cả bài thơ là một khúc ca quê hương tươi sáng, ngọt ngào. Nó là
sản phầm của một hồn thơ trẻ trung, tha thiết, đầy thơ mộng.
II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Đề bài : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế
Hanh.
a. Tìm hiểu đề và tìm ý
b. Lập dàn bài chi tiết
c. Viết bài
d. Đọc và sửa chữa bài viết
II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ:
2. Cách tổ chức, triển khai luận điểm:
Bài văn: Quê hương trong tình thương nỗi nhớ.
- Mở bài: từ đầu đến quê hương là
thành công khởi đầu rực rỡ
Nhận xét khái quát về quê
hương, cảm xúc...
- Thân bài: từ nhà thơ đã viết đến
tâm hồn thành thực của Tế Hanh.
Triển khai luận điểm
- Kết bài: phần còn lại
Khái quát giá trị của bài thơ
? Xác định phần Mở bài,
Thân bài, Kết bài ?
Thân bài : Nhận xét về tình yêu quê hương.
- Nhà thơ đã viết Quê hương bằng cả tình yêu quê hương tha thiết, trong sáng
đầy thơ mộng của mình. Cảnh ra khơi đánh cá của trai làng trong buổi sáng đẹp
trời...
- cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về… cũng được miêu tả bằng một tình yêu tha
thiết.
- Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lồng lộng
gió với hình khối màu sắc và hương vị không thể lẫn... Dân chài lưới làn da
ngăm...
- Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường.
- Quê hương…tiếng ca trong trẻo, nông f nàn, thơ mộng về cái làng vạn chài…
? Phần thân bài người viết đã trình bày những
nhận xét gì về tình yêu quê hương trong bài
thơ Quê hương?
Thân bài : Nhận xét về tình yêu quê hương.
- Những suy nghĩ, ý kiến được gắn với sự phân tích, bình giảng cụ thể qua
hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ.
- Liên kết với phần mở bài, kết bài một cách chặt chẽ tự nhiên.
- Văn bản hấp dẫn, thuyết phục bởi:
+ Bố cục mạch lạc rõ ràng.
+ VB tập trung trình bày nhận xét, đánh giá về những giá trị đặc sắc
nổi bật về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài thơ, người viết phân tích
những đặc sắc vê h/ả và ngôn từ...
+ Qua VB thấy người viết trình bày cảm nghĩ bằng cả sự rung cảm
thiết tha đối với quê hương.
? Những suy nghĩ, ý kiến đó được dẫn dắt
khẳng định bằng cách nào? Được liên kết với
phần Mở bài, và kết bài ra sao?
? VB có sức thuyết phục,
sức hấp dẫn không? Vì sao?
Ghi nhớ : (Sgk – trang 83)
* Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần được bố cục mạch lạc theo các phần:
- Mở bài : Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nhận xét, đánh giá của mình.
(Nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và
khái quát nội dung cảm xúc của nó.
- Thân bài : lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật
của đoạn thơ.
- Kết bài : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ.
* Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần nêu được các nhận xét, đánh giá và sự
cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân
tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,... của tác phẩm.
III. LUYỆN TẬP
Phân tích khổ thơ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
* Mở bài : Giới thiệu về tác giả và đánh giá, nhận xét nội dung khái quát của khổ thơ.
* Thân bài :
a. Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình:
+ Hương ổi phả trong gió se (se lạnh và hơi khô). “Hương ổi” là làn hương đặc biệt của mùa
thu miền Bắc được cảm nhận từ mùi ổi chín rộ.
+ Từ “phả”: Động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương ổi ở độ đậm nhất, thơm
nồng quyến rũ, hoà vào trong gió heo may đầu thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt
mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam.
+ Sương chùng chình: Những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làm sương mỏng nhẹ
nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu. Hạt sương
sớm mai cũng như có tâm hồn
b. Cảm xúc của nhà thơ:
Kết hợp một loạt các từ: “Bỗng, phả, hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng
khuâng trước thoáng đi bất chợt của mùa thu. Nhà thơ giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì
chưa thật rõ ràng trong cảm nhận. Vì đó là những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua. hay là vì quá đột
ngột mà tác giả chưa nhận ra? Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật.
Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người: Chùng chình, bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng…
* Kết bài : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
Bài tham khảo
Mùa thu là một trong những đề tài được nhiều thi nhân viết đến. Tuy nhiên, mỗi bài
thơ thu lại có những nét độc đáo và thi vị riêng. “Sang thu” của Hữu Thỉnh cũng là một bài
thơ thu như thế. Bài thơ đã phác họa thành công sự chuyển mùa tinh tế của đất trời và của
lòng người lúc sang thu.
Mở đầu bài thơ, người đọc đã có thể nhận ra ngay cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh khi
tiết trời sang thu:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Từ “bỗng” thể hiện sự đột ngột, bất chợt trong cảm nhận. Ở đây đó chính là bất chợt
nhận ra đất trời đã chớm sang thu. Cái hay và tinh tế nữa đó là, tác giả nhận thấy mùa thu
không phải vì bầu trời cao xanh hơn hay hoa cúc nở vàng như trong các bài thơ ta thường
thấy mà ở đây là vì “hương ổi phả vào trong gió se”. Sự tinh tế của tác giả chính là ở việc
không tả mà chỉ gợi. Hương ổi thơm lừng trong gió se gợi cho người đọc màu vàng ươm
của những trái ổi nơi vườn quê trong một buổi chiều cuối hạ, đầu thu. Và vì có gió thu “se”
lạnh nên hương ổi mới thêm nồng nàn, phả vào đất trời và hồn người để cho tác giả “bỗng”
phát hiện ra thu đã về.
Không chỉ có “hương ổi” trong “gió se”, nhà thơ còn nhận thấy:
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Với cách nhân hóa, từ láy “chùng chình” gợi tả sự chậm rãi, nhẹ nhàng của màn
sương giống như một nàng Thu yêu kiều đang bước tới. Sương bay qua ngõ, giăng mắc
vào những giậu rào, trên những cành cây khô đầu ngõ cuối thôn. Thế nhưng, dù đã cảm
nhận được mùa thu qua ba giác quan khứu giác (hương ổi – vị giác, gió se – xúc giác,
sương chùng chình – thị giác) nhưng tác giả vẫn chưa hết sững sờ, vẫn chưa dám tin là
thu đã về nên mới mơ hồ: “Hình như thu đã về”. “Hình như” là chưa chắc chắn, không
chắn chắn nhưng kì thực là tác giả đã tự khẳng định rằng: mùa thu về thật rồi.
Khổ thơ đầu tiên của bài thơ “Sang thu” đặc biệt dịu dàng tinh tế, nó diễn tả
những biến đổi tinh vi của đất trời và lòng người trong thời khác giao mùa được chờ đợi
rất nhiều trong năm: từ hạ chuyển sang thu. Khổ thơ đã góp phần quan trọng tạo nên bài
thơ “Sang thu”, một áng thơ thu duyên dáng và tài tình trong thi đề mùa thu quen thuộc
của văn học Việt Nam.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học thuộc Ghi nhớ, hoàn thành bài tập
- Ôn luyện các đề văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Chuẩn bị tiết bài Mây và sóng
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ:
1. Đề bài (SGK - trang 79/80)
Đề 1. Phân tích các tầng nghĩa trong đoạn thơ sau: “nào đâu những đêm vàng…
nay còn đâu.” (Thế Lữ, Nhớ rừng)
Đề 2. Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ Đồng chí của
Chính Hữu: “Đêm nay rừng… trăng treo.”
Đề 3. Cảm nhận của em về tâm trạng của Tản Đà qua bài thơ Muốn làm thằng
Cuội.
Đề 4. Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của
Phạm Tiến Duật.
Đề 5. Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đề 6. Phân tích khổ thơ đầu trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh.
Đề 7. Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
Đề 8. Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài Nói với con
của Y Phương.
2. Nhận xét:
- Các đề bài có cấu tạo khác nhau.
+ Có đề bài không kèm theo lệnh cụ thể: đề 4, 7.., mà chỉ có yêu cầu ngầm.
+ Có đề bài kèm theo mệnh lệnh cụ thể như các đề còn lại.
Phân tích
Khác nhau
Giống nhau
Cảm nhận
Suy nghĩ
yêu cầu nghiêng
về phương pháp
nghị luận
yêu cầu nghị luận
yêu cầu nghị luận
trên cơ sở cảm thụ nhấn mạnh tới nhận
của người
viết
So sánh
sự giốngđịnh,
và đánh giá của
khác nhau giữa các người viết
Cácđề
đềbài?
bài đoạn
được thơ,
cấu bài thơ
Các đề bài đều yêu cầu nghị luận
về
một
tạo như thế nào?
- Đề bài bao giờ cũng nêu lên vấn đề nghị luận.
- Có đề bài kèm theo mệnh lệnh, có đề bài không kèm theo mệnh lệnh.
II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Đề bài : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê
Vấn đề nghị luận là gì? Phương pháp
hương của Tế Hanh.
nghị luận? Để nghị luận được vấn đề đó
a. Tìm hiểu đề và tìm ý
em cần sử dụng tư liệu chủ yếu nào?
* Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: Biểu hiện của tình yêu quê hương trong
bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
- Phương pháp: Phân tích.
BT được sáng tác vào thời gian, địa
điểm nào? Trong tâm trạng ra sao?
Trong xa cách nhà thơ luôn nhớ về
những gì về QH? H/a làng quê hiện lên
trong nỗi nhơ của nhà thơ có đặc điểm
và vẻ đẹp gì ?
Bài thơ có h/a, ngôn từ, giọng điệu có
gì đặc sắc?
Từ việc tìm hiểu bài thơ em hãy khái
quát thành những LĐ nào về t/y QH?
- Tư liệu: VB bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
* Tìm ý:
- Bài thơ được sáng tác trước cách mạng tháng 8, khi tác giả
đi học xa quê hương.
- Nhà thơ luôn nhớ về h/a, màu sắc, mùi vị của quê hương....
- Nghệ thuật: cách miêu tả, chọn lọc hình ảnh, ngôn từ, cấu
trúc, nhịp điệu, tiết tấu...
- Luận điểm: + Tình yêu quê hương trong hồi ức về làng
chài quê hương.
b. Lập dàn bài chi tiết
•
•
Mở bài : Giới thiệu bài thơ Quê hương (Tế Hanh)
Nêu vấn đề; Quê hương được viết bằng tất cả tình yêu và nỗi nhớ thiết
tha của Tế Hanh
* Thân bài :
- Phân tích tình yêu quê hương.
+ Khái quát chung về bài thơ: một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm
chất lí tưởng, lãng mạn.
+ Cảnh ra khơi: vẻ đẹp trẻ trung, giàu sức sống, đầy khí thế vượt trường
giang.
+ Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên.
+ Nỗi nhớ: h/ả đọng lại vẻ đẹp sức mạnh, mùi nồng mặn của quê hương.
* Kết bài : Cả bài thơ là một khúc ca quê hương tươi sáng, ngọt ngào. Nó là
sản phầm của một hồn thơ trẻ trung, tha thiết, đầy thơ mộng.
II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Đề bài : Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế
Hanh.
a. Tìm hiểu đề và tìm ý
b. Lập dàn bài chi tiết
c. Viết bài
d. Đọc và sửa chữa bài viết
II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ:
2. Cách tổ chức, triển khai luận điểm:
Bài văn: Quê hương trong tình thương nỗi nhớ.
- Mở bài: từ đầu đến quê hương là
thành công khởi đầu rực rỡ
Nhận xét khái quát về quê
hương, cảm xúc...
- Thân bài: từ nhà thơ đã viết đến
tâm hồn thành thực của Tế Hanh.
Triển khai luận điểm
- Kết bài: phần còn lại
Khái quát giá trị của bài thơ
? Xác định phần Mở bài,
Thân bài, Kết bài ?
Thân bài : Nhận xét về tình yêu quê hương.
- Nhà thơ đã viết Quê hương bằng cả tình yêu quê hương tha thiết, trong sáng
đầy thơ mộng của mình. Cảnh ra khơi đánh cá của trai làng trong buổi sáng đẹp
trời...
- cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về… cũng được miêu tả bằng một tình yêu tha
thiết.
- Tế Hanh như khắc tạc bức tượng đài người dân chài giữa đất trời lồng lộng
gió với hình khối màu sắc và hương vị không thể lẫn... Dân chài lưới làn da
ngăm...
- Một tâm hồn như thế khi nhớ nhung tất chẳng thể nhàn nhạt, bình thường.
- Quê hương…tiếng ca trong trẻo, nông f nàn, thơ mộng về cái làng vạn chài…
? Phần thân bài người viết đã trình bày những
nhận xét gì về tình yêu quê hương trong bài
thơ Quê hương?
Thân bài : Nhận xét về tình yêu quê hương.
- Những suy nghĩ, ý kiến được gắn với sự phân tích, bình giảng cụ thể qua
hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ.
- Liên kết với phần mở bài, kết bài một cách chặt chẽ tự nhiên.
- Văn bản hấp dẫn, thuyết phục bởi:
+ Bố cục mạch lạc rõ ràng.
+ VB tập trung trình bày nhận xét, đánh giá về những giá trị đặc sắc
nổi bật về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài thơ, người viết phân tích
những đặc sắc vê h/ả và ngôn từ...
+ Qua VB thấy người viết trình bày cảm nghĩ bằng cả sự rung cảm
thiết tha đối với quê hương.
? Những suy nghĩ, ý kiến đó được dẫn dắt
khẳng định bằng cách nào? Được liên kết với
phần Mở bài, và kết bài ra sao?
? VB có sức thuyết phục,
sức hấp dẫn không? Vì sao?
Ghi nhớ : (Sgk – trang 83)
* Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần được bố cục mạch lạc theo các phần:
- Mở bài : Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nhận xét, đánh giá của mình.
(Nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và
khái quát nội dung cảm xúc của nó.
- Thân bài : lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật
của đoạn thơ.
- Kết bài : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ.
* Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần nêu được các nhận xét, đánh giá và sự
cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân
tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,... của tác phẩm.
III. LUYỆN TẬP
Phân tích khổ thơ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
* Mở bài : Giới thiệu về tác giả và đánh giá, nhận xét nội dung khái quát của khổ thơ.
* Thân bài :
a. Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình:
+ Hương ổi phả trong gió se (se lạnh và hơi khô). “Hương ổi” là làn hương đặc biệt của mùa
thu miền Bắc được cảm nhận từ mùi ổi chín rộ.
+ Từ “phả”: Động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương ổi ở độ đậm nhất, thơm
nồng quyến rũ, hoà vào trong gió heo may đầu thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt
mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam.
+ Sương chùng chình: Những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làm sương mỏng nhẹ
nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu. Hạt sương
sớm mai cũng như có tâm hồn
b. Cảm xúc của nhà thơ:
Kết hợp một loạt các từ: “Bỗng, phả, hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng
khuâng trước thoáng đi bất chợt của mùa thu. Nhà thơ giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì
chưa thật rõ ràng trong cảm nhận. Vì đó là những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua. hay là vì quá đột
ngột mà tác giả chưa nhận ra? Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật.
Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người: Chùng chình, bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng…
* Kết bài : Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
Bài tham khảo
Mùa thu là một trong những đề tài được nhiều thi nhân viết đến. Tuy nhiên, mỗi bài
thơ thu lại có những nét độc đáo và thi vị riêng. “Sang thu” của Hữu Thỉnh cũng là một bài
thơ thu như thế. Bài thơ đã phác họa thành công sự chuyển mùa tinh tế của đất trời và của
lòng người lúc sang thu.
Mở đầu bài thơ, người đọc đã có thể nhận ra ngay cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh khi
tiết trời sang thu:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Từ “bỗng” thể hiện sự đột ngột, bất chợt trong cảm nhận. Ở đây đó chính là bất chợt
nhận ra đất trời đã chớm sang thu. Cái hay và tinh tế nữa đó là, tác giả nhận thấy mùa thu
không phải vì bầu trời cao xanh hơn hay hoa cúc nở vàng như trong các bài thơ ta thường
thấy mà ở đây là vì “hương ổi phả vào trong gió se”. Sự tinh tế của tác giả chính là ở việc
không tả mà chỉ gợi. Hương ổi thơm lừng trong gió se gợi cho người đọc màu vàng ươm
của những trái ổi nơi vườn quê trong một buổi chiều cuối hạ, đầu thu. Và vì có gió thu “se”
lạnh nên hương ổi mới thêm nồng nàn, phả vào đất trời và hồn người để cho tác giả “bỗng”
phát hiện ra thu đã về.
Không chỉ có “hương ổi” trong “gió se”, nhà thơ còn nhận thấy:
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Với cách nhân hóa, từ láy “chùng chình” gợi tả sự chậm rãi, nhẹ nhàng của màn
sương giống như một nàng Thu yêu kiều đang bước tới. Sương bay qua ngõ, giăng mắc
vào những giậu rào, trên những cành cây khô đầu ngõ cuối thôn. Thế nhưng, dù đã cảm
nhận được mùa thu qua ba giác quan khứu giác (hương ổi – vị giác, gió se – xúc giác,
sương chùng chình – thị giác) nhưng tác giả vẫn chưa hết sững sờ, vẫn chưa dám tin là
thu đã về nên mới mơ hồ: “Hình như thu đã về”. “Hình như” là chưa chắc chắn, không
chắn chắn nhưng kì thực là tác giả đã tự khẳng định rằng: mùa thu về thật rồi.
Khổ thơ đầu tiên của bài thơ “Sang thu” đặc biệt dịu dàng tinh tế, nó diễn tả
những biến đổi tinh vi của đất trời và lòng người trong thời khác giao mùa được chờ đợi
rất nhiều trong năm: từ hạ chuyển sang thu. Khổ thơ đã góp phần quan trọng tạo nên bài
thơ “Sang thu”, một áng thơ thu duyên dáng và tài tình trong thi đề mùa thu quen thuộc
của văn học Việt Nam.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học thuộc Ghi nhớ, hoàn thành bài tập
- Ôn luyện các đề văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Chuẩn bị tiết bài Mây và sóng
 







Các ý kiến mới nhất