Bài 10. Amino axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 09h:03' 12-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 664
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 09h:03' 12-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 664
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường THPT Hồng Thái
GV: Nguyễn Thị Ngọc Anh
kiểm tra bài cũ
Những món ăn ngon!!!!
Bí quyết ???
Bài 10
AMINO AXIT
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
1. Khái niệm
(4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
NH2
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
2. Công thức tổng quát
* Amino axit:
(H2N)xR(COOH)y
* Amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH:
NH2 – R - COOH
* Amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH, mạch hở:
CnH2n+1NO2 (n≥2)
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Axit 2- aminoetanoic
Axit 2-amino propanoic
Axit 2-amino-3-metylbutanoic
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
Axit aminoaxetic
Axit
α-amino propionic
Axit
-aminoisovaleric
Alanin
Glyxin
Gly
(75)
Ala
(89)
Valin
Val
(117)
Lysin
Lys
(146)
Axit glutamic
Glu
(147)
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
R – CH – COO
NH
2
H
Tính axit
Tính bazơ
H
3
–
+
Dạng ion lưỡng cực
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
a. là chất lỏng ; là chất rắn
b. khó tan trong nước ; tương đối dễ tan trong nước
c. có nhiệt độ nóng chảy thấp ; có nhiệt độ nóng chảy cao
S
S
S
Đ
Đ
Đ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
- là chất chất rắn kết tinh.
- tương đối dễ tan trong nước.
- có nhiệt độ nóng chảy cao.
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Alanin ở điều kiện thường tồn tại chủ yếu ở dạng nào dưới đây? Hãy chọn phương án đúng.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất lưỡng tính
H2N-R-COOH + NaOH H2N-R-COONa + H2O
HOOC-R-NH2 + HCl HOOC-R-NH3Cl
H2N-R(COOH)a + aNaOH H2N-R(COONa)a + aH2O
HOOC-R(NH2)b +bHCl HOOC-R(NH3Cl)b
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính chất axit-bazơ của dung dịch amino axit
Dd axit glutamic
Dd lysin
Dd Glyxin
Dd glyxin
Dd axit glutamic
Dd lysin
Tổng quát: amino axit (NH2)x R (COOH)y
(H2N)x R (COOH)y
x = y
x > y
x < y
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím hóa hồng (đỏ)
H
CH3 -
CH3C(CH3)-
H2N-[CH2]4-
HOOC-[CH2]2-
Glyxin
Alanin
Valin
Lysin
Glutamic
MÀU TÍM
MÀU TÍM
MÀU TÍM
MÀU XANH
MÀU ĐỎ
3. Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản ứng este hóa)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
H2NCH2COOC2H5
+ H2O
4. Phản ứng trùng ngưng
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
...+ H
OH + H
OH + ...
n H2O
Hay viết gọn :
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Aminoaxit là hợp chất cơ sở kiến tạo nên các protein của cơ thể sống
IV. ỨNG DỤNG
Mì chính
Quần áo làm từ tơ poliamit
Vải dệt lót lốp ôtô làm bằng poliamit
Lưới đánh cá làm bằng poliamit
Một số loại thuốc bổ và thuốc hỗ trợ thần kinh
IV. ỨNG DỤNG
10/12/2021
27
Bí đỏ
Theo nghiên cứu mới của Nhật và Trung Quốc, bí đỏ giúp chống căng thẳng thần kinh, váng đầu, đau đầu.
Axit glutamic tự nhiên trong loại quả này giúp thải chất cặn bã của quá trình hoạt động não bộ. Nó có tác dụng chữa suy nhược thần kinh, hay quên, khó ngủ, nhức đầu, tăng trí nhớ và sự phấn chấn.
Mì chính được sản xuất như thế nào???
Từ phản ánh, bức xúc của người dân địa phương về tình trạng lén lút xả nước thải không qua xử lý ra môi trường, sau hơn 3 tháng theo dõi, ngày 13 tháng 9 năm 2008, đoàn kiểm tra liên ngành đã bắt quả tang Công ty Vedan đóng tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xả một lượng nước thải lớn chưa qua xử lý ra sông Thị Vải. Theo ước tính, Vedan có thể xả nước thải tới 5.000 m3/ngày ra sông.
Thật bất ngờ, chính một cán bộ của Công ty Vedan thừa nhận rằng hệ thống đường ống được lắp đặt để xả chất lỏng nguy hại ra sông Thị Vải đã được vận hành…14 năm nay!
Vedan "giết" sông Thị Vải: "Thành công" suốt 14 năm
16/09/2008 07:54 GMT+7
Sông Thị Vải!!!!!!!!!!!!!!!
Bí quyết ???
Mì chính!
Giải nỗi oan “Hội chứng nhà hàng Trung Quốc” cho mì chính
Năm 1968, bác sĩ Ho Man Kwok thuộc tổ chứcNational Biomedical Research Foundation đã mô tả các triệu chứng tổng hợp mà ôngghi nhận được sau khi ăn ở nhà hàng Trung Quốc như tê gáy, mỏi cổ và cảm giácbị nóng mặt, tức ngực… Những triệu chứng này xuất hiện sau khi ăn 15-20phút, kéo dài trong khoảng 2 giờ, không để lại bất kì tác động nào. Những kết luận đạt đươc đãchỉ ra rằng mì chính không phải là nguyên nhân gây ra "Hội chứng Nhà hàng TrungQuốc”.
Năm 1987, Ủy ban Hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) của Tổ chức Y tếThế Giới (WHO) và Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) dựa trên những tàiliệu nghiên cứu mới nhất cũng đã chính thức tuyên bố rằng “những nghiêncứu này đều thất bại trong việc chỉ ra mì chính là nguyên nhân gây ra“Hội chứng Nhà hàng Trung Quốc”.
Bột ngọt có thực sự gây hại cho sức khỏe như nhiều người vẫn nghĩ ?
Không chỉ riêng Việt Nam, bột ngọt (mì chính) là gia vị phổ biến trong văn hóa ẩm thực ở nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên, có rất nhiều người không dùng bột ngọt khi chế biến thức ăn vì nghĩ rằng nó có hại cho sức khỏe.
Bột ngọt (mì chính) có tên khoa học là monosodium glutamate (mononatri glutamate). Trong đó, glutamate là một trong hơn 20 loại axit amin phổ biến trong tự nhiên, tồn tại cả ở cơ thể người và các loại động thực vật khác.
Cách đây hơn 100 năm, GS. Kikunae Ikeda (Nhật Bản) đã khám phá ra khả năng đặc biệt của Glutamate đó là có thể tạo ra vị umami, hiểu một cách đơn giản đây là vị ngọt thịt hay vị ngọt của rau củ quả.
Hầu hết thực phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày đều chứa glutamate. Chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận vị umami ở các loại thực phẩm chứa nhiều glutamate như các loại thịt (10 – 20mg/100g thực phẩm), sò điệp (140mg/100g thực phẩm) hay cà chua (250mg/100g thực phẩm). Đặc biệt, sữa mẹ rất dồi dào glutamate (2700mg/ 100ml sữa mẹ).
Theo nguồn tin trên báo Tuổi trẻ Online, bác sĩ dinh dưỡng Anh Nguyễn - Bệnh viện Hoàng Gia Worcester (Anh Quốc) cho biết, đến thời điểm này chưa có bằng chứng nào cho thấy việc dùng bột ngọt gây ra các vấn đề sức khỏe khi sử dụng dưới dạng gia vị thông thường.
Theo bác sĩ Anh Nguyễn, vị umami từ bột ngọt có khả năng làm hài hòa các vị cơ bản ngọt, chua, mặn, đắng và qua đó giúp hài hòa vị tổng thể của món ăn, giúp món ăn hấp dẫn hơn. Việc sử dụng bột ngọt trong chế độ ăn giảm muối có thể hỗ trợ tốt trong việc điều hòa các vị cơ bản, giúp món ăn giảm muối ngon và tốt cho sức khỏe hơn.
Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ (FDA) và Hội đồng Thông tin thực phẩm Châu Âu (EUFIC) tuyên bố rằng bột ngọt cũng giống các gia vị thông dụng khác như đường hay muối, cũng an toàn khi sử dụng cho mọi lứa tuổi bao gồm phụ nữ mang thai, cho con bú và kể cả trẻ em.
Như vậy, có thể khẳng định bột ngọt là gia vị an toàn đối với sức khỏe. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, khi tiêu thụ bất kì thực phẩm hay gia vị nào cũng vậy, quan trọng là tiêu thụ vừa phải, hợp lý; nếu chúng ta tiêu thụ quá nhiều, ví dụ ăn nhiều thịt, tinh bột hay muối thì đều ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ Anh Nguyễn cho biết thêm.
Theo BS. CKI. Trần Thị Minh Nguyệt- PCT HĐQT Viện dinh dưỡng NutiFood
“Phải lưu ý rằng ở trẻ nhỏ giai đoạn ăn dặm không cần thiết phải dùng mì chính, vì trong mì chính có một hàm lượng Natri khoảng 1/3 so với muối ăn, nên dễ có nguy cơ thừa muối trong khẩu phần không tốt cho thận, trẻ lớn có thể nêm ít mì chính tạo vị ngon, kích thích trẻ ăn ngon mà không gây hại gì nhưng nên nhớ nó chỉ là gia vị, không phải chất dinh dưỡng, không nêm nhiều, không lạm dụng"
Bài 1. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất: CH3-CH(NH2)-COOH ?
A. Axit 2-aminopropanoic B. Axit -aminopropionic
C. Anilin D. Alanin
CủNG Cố
Bài 2. Có ba chất :
H2N-CH2-COOH, CH3-CH2-COOH, CH3-[CH2]3-NH2.
Để nhận ra dd của các chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
A. NaOH B. HCl
C. CH3OH/ HCl D. Quỳ tím
D.
Bài 3. Cho Alanin tác dụng lần lượt với các chất sau: KOH, HBr, NaCl, CH3OH (có mặt khí HCl). Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là:
A. 3 B. 4
C. 2 D. 1
Bài 4. Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trùng ngưng các aminoaxit sau:
a. axit 7- aminoheptanoic
b. axit 2- aminopropanoic
Bài 5. Cho 0,1 mol Glixin, tác dụng hoàn toàn dung dịch chứa 0,15 mol NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa x mol HCl thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m (g) muối khan. Tính x và m.
Cảm ơn các em học sinh rất nhiều !
Trường THPT Hồng Thái
GV: Nguyễn Thị Ngọc Anh
kiểm tra bài cũ
Những món ăn ngon!!!!
Bí quyết ???
Bài 10
AMINO AXIT
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
1. Khái niệm
Cho các chất sau:
(1) H2N – CH2 – COOH
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
1. Khái niệm
(4) NH2 -[CH2]4-CH -COOH
NH2
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
2. Công thức tổng quát
* Amino axit:
(H2N)xR(COOH)y
* Amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH:
NH2 – R - COOH
* Amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH, mạch hở:
CnH2n+1NO2 (n≥2)
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
a. Tên thay thế: Axit + số chỉ vị trí NH2 (2, 3, 4, …) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Axit 2- aminoetanoic
Axit 2-amino propanoic
Axit 2-amino-3-metylbutanoic
I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
3. Danh pháp
Axit aminoaxetic
Axit
α-amino propionic
Axit
-aminoisovaleric
Alanin
Glyxin
Gly
(75)
Ala
(89)
Valin
Val
(117)
Lysin
Lys
(146)
Axit glutamic
Glu
(147)
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
R – CH – COO
NH
2
H
Tính axit
Tính bazơ
H
3
–
+
Dạng ion lưỡng cực
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô vuông sau mỗi mệnh đề dưới đây:
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
a. là chất lỏng ; là chất rắn
b. khó tan trong nước ; tương đối dễ tan trong nước
c. có nhiệt độ nóng chảy thấp ; có nhiệt độ nóng chảy cao
S
S
S
Đ
Đ
Đ
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường các
aminoaxit thường:
- là chất chất rắn kết tinh.
- tương đối dễ tan trong nước.
- có nhiệt độ nóng chảy cao.
dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
Alanin ở điều kiện thường tồn tại chủ yếu ở dạng nào dưới đây? Hãy chọn phương án đúng.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất lưỡng tính
H2N-R-COOH + NaOH H2N-R-COONa + H2O
HOOC-R-NH2 + HCl HOOC-R-NH3Cl
H2N-R(COOH)a + aNaOH H2N-R(COONa)a + aH2O
HOOC-R(NH2)b +bHCl HOOC-R(NH3Cl)b
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính chất axit-bazơ của dung dịch amino axit
Dd axit glutamic
Dd lysin
Dd Glyxin
Dd glyxin
Dd axit glutamic
Dd lysin
Tổng quát: amino axit (NH2)x R (COOH)y
(H2N)x R (COOH)y
x = y
x > y
x < y
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím hóa hồng (đỏ)
H
CH3 -
CH3C(CH3)-
H2N-[CH2]4-
HOOC-[CH2]2-
Glyxin
Alanin
Valin
Lysin
Glutamic
MÀU TÍM
MÀU TÍM
MÀU TÍM
MÀU XANH
MÀU ĐỎ
3. Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản ứng este hóa)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
H2NCH2COOC2H5
+ H2O
4. Phản ứng trùng ngưng
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
4. Phản ứng trùng ngưng
...+ H
OH + H
OH + ...
n H2O
Hay viết gọn :
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Aminoaxit là hợp chất cơ sở kiến tạo nên các protein của cơ thể sống
IV. ỨNG DỤNG
Mì chính
Quần áo làm từ tơ poliamit
Vải dệt lót lốp ôtô làm bằng poliamit
Lưới đánh cá làm bằng poliamit
Một số loại thuốc bổ và thuốc hỗ trợ thần kinh
IV. ỨNG DỤNG
10/12/2021
27
Bí đỏ
Theo nghiên cứu mới của Nhật và Trung Quốc, bí đỏ giúp chống căng thẳng thần kinh, váng đầu, đau đầu.
Axit glutamic tự nhiên trong loại quả này giúp thải chất cặn bã của quá trình hoạt động não bộ. Nó có tác dụng chữa suy nhược thần kinh, hay quên, khó ngủ, nhức đầu, tăng trí nhớ và sự phấn chấn.
Mì chính được sản xuất như thế nào???
Từ phản ánh, bức xúc của người dân địa phương về tình trạng lén lút xả nước thải không qua xử lý ra môi trường, sau hơn 3 tháng theo dõi, ngày 13 tháng 9 năm 2008, đoàn kiểm tra liên ngành đã bắt quả tang Công ty Vedan đóng tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xả một lượng nước thải lớn chưa qua xử lý ra sông Thị Vải. Theo ước tính, Vedan có thể xả nước thải tới 5.000 m3/ngày ra sông.
Thật bất ngờ, chính một cán bộ của Công ty Vedan thừa nhận rằng hệ thống đường ống được lắp đặt để xả chất lỏng nguy hại ra sông Thị Vải đã được vận hành…14 năm nay!
Vedan "giết" sông Thị Vải: "Thành công" suốt 14 năm
16/09/2008 07:54 GMT+7
Sông Thị Vải!!!!!!!!!!!!!!!
Bí quyết ???
Mì chính!
Giải nỗi oan “Hội chứng nhà hàng Trung Quốc” cho mì chính
Năm 1968, bác sĩ Ho Man Kwok thuộc tổ chứcNational Biomedical Research Foundation đã mô tả các triệu chứng tổng hợp mà ôngghi nhận được sau khi ăn ở nhà hàng Trung Quốc như tê gáy, mỏi cổ và cảm giácbị nóng mặt, tức ngực… Những triệu chứng này xuất hiện sau khi ăn 15-20phút, kéo dài trong khoảng 2 giờ, không để lại bất kì tác động nào. Những kết luận đạt đươc đãchỉ ra rằng mì chính không phải là nguyên nhân gây ra "Hội chứng Nhà hàng TrungQuốc”.
Năm 1987, Ủy ban Hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) của Tổ chức Y tếThế Giới (WHO) và Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) dựa trên những tàiliệu nghiên cứu mới nhất cũng đã chính thức tuyên bố rằng “những nghiêncứu này đều thất bại trong việc chỉ ra mì chính là nguyên nhân gây ra“Hội chứng Nhà hàng Trung Quốc”.
Bột ngọt có thực sự gây hại cho sức khỏe như nhiều người vẫn nghĩ ?
Không chỉ riêng Việt Nam, bột ngọt (mì chính) là gia vị phổ biến trong văn hóa ẩm thực ở nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên, có rất nhiều người không dùng bột ngọt khi chế biến thức ăn vì nghĩ rằng nó có hại cho sức khỏe.
Bột ngọt (mì chính) có tên khoa học là monosodium glutamate (mononatri glutamate). Trong đó, glutamate là một trong hơn 20 loại axit amin phổ biến trong tự nhiên, tồn tại cả ở cơ thể người và các loại động thực vật khác.
Cách đây hơn 100 năm, GS. Kikunae Ikeda (Nhật Bản) đã khám phá ra khả năng đặc biệt của Glutamate đó là có thể tạo ra vị umami, hiểu một cách đơn giản đây là vị ngọt thịt hay vị ngọt của rau củ quả.
Hầu hết thực phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày đều chứa glutamate. Chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận vị umami ở các loại thực phẩm chứa nhiều glutamate như các loại thịt (10 – 20mg/100g thực phẩm), sò điệp (140mg/100g thực phẩm) hay cà chua (250mg/100g thực phẩm). Đặc biệt, sữa mẹ rất dồi dào glutamate (2700mg/ 100ml sữa mẹ).
Theo nguồn tin trên báo Tuổi trẻ Online, bác sĩ dinh dưỡng Anh Nguyễn - Bệnh viện Hoàng Gia Worcester (Anh Quốc) cho biết, đến thời điểm này chưa có bằng chứng nào cho thấy việc dùng bột ngọt gây ra các vấn đề sức khỏe khi sử dụng dưới dạng gia vị thông thường.
Theo bác sĩ Anh Nguyễn, vị umami từ bột ngọt có khả năng làm hài hòa các vị cơ bản ngọt, chua, mặn, đắng và qua đó giúp hài hòa vị tổng thể của món ăn, giúp món ăn hấp dẫn hơn. Việc sử dụng bột ngọt trong chế độ ăn giảm muối có thể hỗ trợ tốt trong việc điều hòa các vị cơ bản, giúp món ăn giảm muối ngon và tốt cho sức khỏe hơn.
Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ (FDA) và Hội đồng Thông tin thực phẩm Châu Âu (EUFIC) tuyên bố rằng bột ngọt cũng giống các gia vị thông dụng khác như đường hay muối, cũng an toàn khi sử dụng cho mọi lứa tuổi bao gồm phụ nữ mang thai, cho con bú và kể cả trẻ em.
Như vậy, có thể khẳng định bột ngọt là gia vị an toàn đối với sức khỏe. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, khi tiêu thụ bất kì thực phẩm hay gia vị nào cũng vậy, quan trọng là tiêu thụ vừa phải, hợp lý; nếu chúng ta tiêu thụ quá nhiều, ví dụ ăn nhiều thịt, tinh bột hay muối thì đều ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ Anh Nguyễn cho biết thêm.
Theo BS. CKI. Trần Thị Minh Nguyệt- PCT HĐQT Viện dinh dưỡng NutiFood
“Phải lưu ý rằng ở trẻ nhỏ giai đoạn ăn dặm không cần thiết phải dùng mì chính, vì trong mì chính có một hàm lượng Natri khoảng 1/3 so với muối ăn, nên dễ có nguy cơ thừa muối trong khẩu phần không tốt cho thận, trẻ lớn có thể nêm ít mì chính tạo vị ngon, kích thích trẻ ăn ngon mà không gây hại gì nhưng nên nhớ nó chỉ là gia vị, không phải chất dinh dưỡng, không nêm nhiều, không lạm dụng"
Bài 1. Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất: CH3-CH(NH2)-COOH ?
A. Axit 2-aminopropanoic B. Axit -aminopropionic
C. Anilin D. Alanin
CủNG Cố
Bài 2. Có ba chất :
H2N-CH2-COOH, CH3-CH2-COOH, CH3-[CH2]3-NH2.
Để nhận ra dd của các chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
A. NaOH B. HCl
C. CH3OH/ HCl D. Quỳ tím
D.
Bài 3. Cho Alanin tác dụng lần lượt với các chất sau: KOH, HBr, NaCl, CH3OH (có mặt khí HCl). Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là:
A. 3 B. 4
C. 2 D. 1
Bài 4. Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trùng ngưng các aminoaxit sau:
a. axit 7- aminoheptanoic
b. axit 2- aminopropanoic
Bài 5. Cho 0,1 mol Glixin, tác dụng hoàn toàn dung dịch chứa 0,15 mol NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa x mol HCl thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m (g) muối khan. Tính x và m.
Cảm ơn các em học sinh rất nhiều !
 







Các ý kiến mới nhất