Bài 10. Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:38' 06-11-2021
Dung lượng: 100.2 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:38' 06-11-2021
Dung lượng: 100.2 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” - Chính Hữu. Nêu luận điểm từng phần?
Câu 2: Theo em từ “Đồng Chí” được tách riêng thành một dòng thơ ở giữa mạch bài thơ có ý nghĩa gì?
a) Là tên gọi của một mối quan hệ có ý nghĩa thời đại, có ý nghĩa thiêng liêng.
b) Là sự kết tinh của mọi cảm xúc, tình cảm (tình bạn tình người).
c) Là cao trào của bài thơ, vừa kết lại một đoạn thơ, vừa như bản lề để mở ra mạch thơ mới.
d) Tất cả đáp án A, B, C đều đúng.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
(Phạm Tiến Duật)
- Ông là gương mặt tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
-Thơ ông thường viết về thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ với giọng điệu trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, sâu sắc.
CÁC TÁC PHẨM
Những tập thơ chính :
- Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng nhất với tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
- Thơ một chặng đường (thơ, 1971)
- Ở hai đầu núi (thơ, 1981)
- Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)
- Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)
- Nhóm lửa (thơ, 1996)
- Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997)
- Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu ngày 17-11-2007, khi Phạm Tiến Duật đang ốm nặng)
Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cây săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ”. Thơ ông thời chống Mỹ từng được đánh giá là "có sức mạnh của một sư đoàn.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
Bài thơ sáng tác năm 1969, in trong tập thơ
“ Vầng trăng quầng lửa”.
Phạm Tiến Duật viết “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc bước vào thời kì quyết liệt. Giặc Mĩ đã mở rộng chiến tranh ra phạm vi toàn quốc. Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu và chi viện cho miền Nam. Tuyến đường Trường Sơn là tuyến đường huyết mạch để cho những chiếc xe vận tải tiến vào miền Nam. Vì vậy nơi đây trở thành “ túi bom, túi đạn” . Nhà thơ sáng tác bài thơ khi ông đang trực tiếp chiến đấu trên đường Trường Sơn.
Con đường Trường Sơn huyền thoại
“Đường Trường Sơn - Hồ Chí Minh thực sự ghi vào lịch sử dân tộc ta như một con đường huyền thoại, một kỳ tích của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, một “kỳ tích của thế kỷ XX”
- Tên gọi Trường Sơn xác định địa danh - dãy Trường Sơn chạy dọc miền Trung, có địa hình hiểm trở nhất Đông Nam Á. Núi cao, rừng rậm nhiệt đới, rất ít dân cư.
- Nhằm chi viện cho chiến trường miền Nam, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập đoàn 559 để xây dựng đường Trường Sơn với 440 người, mang phiên hiệu Tiểu đoàn giao liên D301 do Thượng tá Võ Bẩm (sau này là Thiếu tướng) chỉ huy
- Từ năm 1965 đến năm 1972, Mỹ huy động hơn 730.000 lượt máy bay, đánh phá hơn 150.000 trận, ném xuống đường Trường Sơn gần 4 triệu tấn bom đạn ( gấp 20 lần quả bom nguyên tử mà Mỹ ném xuống Hiroshima năm 1945 )
Con đường Trường Sơn ngày nay
Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
B?p Hong C?m ta d?ng gi?a tr?i
Hoàng Cầm đã tạo ra một kiểu bếp , bếp lò khoét vào sườn đồi hoặc đào sâu xuống với những đường rãnh giống như râu mực từ bếp lò bò đi khá xa, trên rãnh được lát bằng cành cây và phủ đất ẩm tạo thành những ống thoát khói. Từ trong lò tuôn ra, khói tỏa vào khắp các rãnh, bốc lên gặp lượt đất ẩm, bị lọc và cản lại, lan ra là là trên mặt đất, thoảng nhẹ nhàng như làn sương buổi sớm. Kiểu bếp này ngay sau đó đã được phổ biến rộng rãi đến các đơn vị và được anh em nuôi quân hoan nghênh.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
* Nhan đề bài thơ:
Hãy nêu cách hiểu của em về nhan đề bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ “đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung.
Nhà thơ nói về Nhan đề bài thơ:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Nhan đề bài thơ
Hình ảnh“Xe không kính’’
Khác lạ, độc đáo
Là hình ảnh xuyên suốt toàn bài
Sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh.
Từ “Bài thơ”: Chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt ấy.
Bài thơ không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính, viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
* Nhan đề bài thơ:
Hãy nêu bố cục bài thơ và cho biết nội dung chính trong từng phần
2. Bố cục bài thơ
- Bố cục: 3 phần
Tư thế hiên ngang ra trận của
những người lính lái xe tiểu đội
xe không kính.
Tinh thần dũng cảm, lạc quan
của những người lính
Ý chí quyết tâm chiến đấu vì
miền Nam
4 khổ tiếp theo
2 khổ đầu
Khổ cuối
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
Hãy quan sát các hình ảnh sau và xem video về những người lính Trường Sơn
2. Bố cục bài thơ
- Bố cục: 3 phần
Tư thế hiên ngang ra trận của
những người lính lái xe tiểu đội
xe không kính.
Tinh thần dũng cảm, lạc quan
của những người lính
Ý chí quyết tâm chiến đấu vì
miền Nam
4 khổ tiếp theo
2 khổ đầu
Khổ cuối
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn
Hình ảnh những chiếc xe không kính
NHỮNG HÌNH ẢNH TRONG BÀI THƠ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
Những chiếc xe không kính được giới thiệu như thế nào?
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Không có kính không phải vì xe không có kính
+ Điệp từ “không có”
+ Lời thơ như lời văn xuôi, gần với lời nói tưởng chừng khó chấp nhận trong thơ ca =>Tạo ra một sự độc đáo, giản dị trong diễn đạt.
=> Sự giới thiệu về những chiếc xe không kính thực đến mức trần trụi- là điều thực tế trong cuộc kháng chiến.
* Hình ảnh xe không kính
Nguyên nhân nào làm cho những xe trở thành như vậy?
“Không có kính không phải vì xe không có kính” => Gíơi thiệu những chiếc xe không kính rất thực
- Nguyên nhân: Vốn là có kính nhưng “bom giật, bom rung” -> không còn mảnh kính nào.
=> Giải thích nguyên nhân ở đây rất thực, cho thấy hình dáng những chiếc xe, vừa cho thấy hiện thực chiến trường lúc bấy giờ, sự khốc liệt của chiến tranh.
? Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy còn bị biến dạng như thế nào?
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Câu thơ gần văn xuôi, giọng ngang tàng, lý sự với những động từ mạnh
Nêu được hoàn cảnh hoạt động của những chiếc xe.
Giải thích, thanh minh lý do khiến xe không kính.
NGUYÊN NHÂN XE KHÔNG CÓ KÍNH
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Không có kính không phải vì xe không có kính
=> Sự giới thiệu về những chiếc xe không kính thực đến mức trần trụi- là điều thực tế trong cuộc kháng chiến.
* Hình ảnh xe không kính
“Không có kính không phải vì xe không có kính” => Gíơi thiệu những chiếc xe không kính rất thực
- Nguyên nhân: Vốn là có kính nhưng “bom giật, bom rung” -> không còn mảnh kính nào
=> Giải thích nguyên nhân ở đây rất thực, cho thấy hình dáng những chiếc xe, vừa cho thấy hiện thực chiến trường lúc bấy giờ, sự khốc liệt của chiến tranh.
? Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy còn bị biến dạng như thế nào?
“ Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước”
-NT: Điệp từ “ không có” lặp lại 3 lần với sự tăng tiến: không có: kính, đèn, mui xe và thùng xe “có xước => Nhấn mạnh một sự mất mát, hư hại vẫn có một thứ nhưng lại đang hư hại thêm
Cách dùng từ: Cả từ “không” và “có” đều muốn nhấn mạnh là những tổn thất, hư hại, ảnh hưởng đến điều kiện lăn bánh, an toàn của xe, làm cho xe biến dạng hơn.
Với NT điệp từ, lời thơ gần với khẩu ngữ, giọng thơ thản nhiên tác giả đã cho ta thấy hình ảnh những chiếc xe không kính hư hỏng đến mức trần trụi-> để làm rõ sự khốc liệt của chiến tranh.=>Phạm Tiến Duật là người nhạy cảm, ngang tàn, tinh nghịch, biến một cái không hiếm gặp trong chiến tranh thành một hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ. (Nét lãng mạn trong thơ ca chiến đấu)
Miêu tả hình ảnh những
chiếc xe hư hỏng đến mức
trần trụi ấy,tác giả muốn
nói lên điều gì ?
MỜI CÁC EM QUAN SÁT NHỮNG HÌNH ẢNH SAU VÀ NÊU CẢM NHẬN
Hiện thực cuộc chiến năm 1969
Những hình ảnh xe vận tải đường Trường Sơn
Trường Sơn Đông nắng-Tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa rõ mình
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
? Câu thơ nào miêu tả tư thế của người lính lái xe?
? Những BPNT nào được sử dụng?
? Nhận xét cách ngắt nhịp của câu thơ?
? Qua đó, tư thế của người lính được khắc họa như thế nào?
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ....
-> Đảo ngữ, từ láy tượng hình. Điệp từ "nhìn“. Ngắt nhịp 2/2/2 mạnh mẽ, dứt khoát => Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế
? Ngồi trên xe không kính, người lính cảm nhận thấy những gì?
? Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
? Qua đó, tác giả cho ta thấy được điều gì?
? Qua đó, em hiểu gì về tinh thần của người chiến sĩ?
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Cảm giác về tốc độ nhanh, đột ngột.
- Biện pháp NT: Điệp ngữ, nhân hóa; cách cảm nhận độc đáo, bất ngờ.
-> Không còn kính bảo vệ nên người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài. Những khó khăn trở ngại được cảm nhận hết sức nhẹ nhàng, thi ị.
=> Tinh thần người chiến sĩ lạc quan, vô tư, yêu đời của những người lính trẻ.Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế:
? Do xe không có kính nên người lính lái xe phải trải qua những khó khăn gì. Tìm câu thơ miêu tả điều đó?
? BPNT, sử dụng từ ngữ? Nghệ thuật đó diễn tả một hiện thực ntn
? Tìm câu thơ diễn tả thái độ của họ trước những khó khan và nhận xét về ngôn ngữ, lời thơ.
? Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng biện pháp tu từ nào
? Từ đó cho thấy tâm hồn và thái độ ntn của người lính?
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
-> Không còn kính bảo vệ nên người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài. Những khó khăn trở ngại được cảm nhận hết sức nhẹ nhàng, thi vị. Tinh thần người chiến sĩ lạc quan, vô tư, yêu đời của những người lính trẻ.Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
* Thái độ tinh thần của ngưòi lính lái xe
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa…
- Hai câu đầu của khổ 3+4: Sử dụng các động từ mạnh, so sánh=> Hiện thực vô cùng khó khăn, khắc nghiệt
- Hai câu cuối của khổ 3+4: Ngôn ngữ thơ mộc mạc; lời thơ tự nhiên, hóm hỉnh. Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu => Tâm hồn trẻ trung, sôi nổi, yêu đời
Qua cách diến đạt, thể hiện tư thế hiên ngang, dũng cảm, coi thường mọi khó khăn, thử thách.
- Hình ảnh người lính hiện lên thật hóm hỉnh, dí dỏm: bụi phun làm tóc trắng như tóc người già, áo ướt đẫm vì những trận mưa như tuôn xối -> tô đậm những gian khó mà người lính đã nếm trải nhưng vẫn không làm mất đi chất lính ngang tàng, kiêu hãnh.
- Những từ: “ừ thì, chưa cần” + hình ảnh: “Phì phèo châm điếu thuốc, nhìn nhau cười ha ha”, giọng điệu sảng khoái, tươi vui -> thái độ hồn nhiên, yêu đời, bất chấp hiểm nguy, nhọc nhằn.
=> Những câu thơ đã lột tả hết nét riêng, độc đáo của người lính -> sức mạnh của tuổi trẻ trong những tháng ngày chiến đấu thật đáng ngưỡng mộ.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế:
? ? Câu thơ nào nói về việc hình thành tiểu đội của những người lính lái xe
? Như vậy việc hình thành tiểu đội được dựa trên cơ sở nào
? Tình cảm đồng chí, đồng đội được đặc tả qua những hình ảnh nào?
? Nhận xét về lời thơ, ý thơ
? Từ đó, em cảm nhận được gì về tình cảm giữa những người lính lái xe
? Qua khổ 5 và khổ 6, em thấy được thêm phẩm chất tốt đẹp nào của những người lính
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
-> Không còn kính bảo vệ nên người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài. Những khó khăn trở ngại được cảm nhận hết sức nhẹ nhàng, thi vị. Tinh thần người chiến sĩ lạc quan, vô tư, yêu đời của những người lính trẻ.Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
* Thái độ tinh thần của ngưòi lính lái xe; Trước hiện thực vô cùng khó khăn, khắc nghiệt. Tâm hồn người lính trẻ trung, sôi nổi, yêu đời. Tư thế hiên ngang, dũng cảm, coi thường mọi khó khăn, thử thách.
* Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe:
=> Tiểu đội được hình thành từ trong mất mát đau thương
=> Lời thơ giản dị, ý thơ bất ngờ, độc đáo mà sâu sắc. Thể hiện sự cảm thông, yêu thương, gắn bó như anh em một nhà.
=> Qua đó ta thấy: Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi mở, chân thành
Những chiÕc xe từ trong bom rơi ......
Bắt tay qua cửa kính vì råi .....
Chung…nghĩa là gia đình…
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên cường của những chuyến xe quyết tâm tiến về phía trước, dù hiện thực có gian khổ và khốc liệt đến thế nào. Vì họ biết ở chân trời xa kia là một bầu trời xanh đang vẫy gọi, màu xanh của hòa bình, độc lập, tự do.
Điệp ngữ “lại đi” hình ảnh “Trời xanh” ẩn dụ biểu tượng cho lòng lạc quan, niềm tin tưởng vào sự thắng lợi của cánh mạng
Bữa ăn, giấc ngủ đều không trọn vẹn, khó khăn, gian khổ là thế, nhưng những người lính chưa bao giờ nản lòng. Những chiếc xe vẫn nối đuôi nhau ngày đêm ra trận:
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
Những chiếc xe không kính chạy suốt con đường từ Bắc vào Nam đã họp thành một tiểu đội độc đáo: tiểu đội xe không kính. Trên con đường ấy, những người lính Trường Sơn được gặp rất nhiều bạn bè. Và xe không kính lại là một thuận lợi để họ có thể bắt tay nhau dễ dàng, thoải mái “ Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”. Cái bắt tay ấm tình đồng đội. Cái bắt tay của sự động viên, an ủi, truyền cho nhau hơi ấm, tiếp cho nhau sức mạnh, nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ trên con đường hành quân.
Định nghĩa về gia đình của những chiến sĩ lái xe hết sức cảm động. Họ ăn với nhau một bữa cơm, cùng chung bát đũa, thế là đã đủ trở thành gia đình của nhau. Đó là một thứ tình cảm gắn bó hết sức tự nhiên, mộc mạc, giản dị mà sâu sắc.
Một bữa cơm chung vội vàng trên đường hành quân đủ để họ thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ với nhau. Một giấc ngủ tạm bợ trên cánh võng cũng khiến họ xích lại gần nhau hơn. Từ láy tượng hình “ chông chênh” cho ta cảm nhận được giấc ngủ của các anh cũng thật chênh chao, cũng lắc lư theo đường xe chạy. Một giấc ngủ không trọn vẹn.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế:
? Chỉ ra BPNT trong câu thơ cuối?
? Từ đó, em hiểu gì về ý chí của người lính.
? Cảm nhận chung về hình ảnh những người chiến sĩ lái xe
? Tình cảm của tác giả.
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
* Thái độ tinh thần của ngưòi lính lái xe; Trước hiện thực vô cùng khó khăn, khắc nghiệt. Tâm hồn người lính trẻ trung, sôi nổi, yêu đời. Tư thế hiên ngang, dũng cảm, coi thường mọi khó khăn, thử thách.
* Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe:
Thể hiện sự cảm thông, yêu thương, gắn bó như anh em một nhà. Qua khổ thơ ta thấy: Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi mở, chân thành
c. Ý chí chiến đấu của những người lính lái xe
- Phó từ “vẫn” nhấn mạnh và khẳng định: Dù cho hiện thực có gian khổ và khốc liệt thế nào thì những chiếc xe vẫn chưa bao giờ chùn bước, vẫn băng băng tiến về phía trước, đạp bằng mọi thử thách, khó khan. Điều kiện cần và đủ để những chiếc xe ngày đêm ra trận là trái tim người lính – linh hồn của chiếc xe
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Hình ảnh trái tim là hình ảnh giáu ý nghĩa:
+ Ý nghĩa hoán dụ: lấy bộ phận chỉ toàn thể, “một trái tim” để nói đến chiến sĩ lái xe Trường Sơn quả cảm, anh hùng
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Trái tim là hình ảnh biểu tượng cho lòng yêu nước cháy bỏng, lí tưởng cứu nước cao đẹp, nhiệt huyết cách mạng sục sôi của những người lính trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.
=> Tư thế hiên ngang, lạc quan, dũng cảm, yêu nước nồng nhiệt, có ý chí quyết tâm chiến đấu giải phóng miền Nam - tiêu biểu cho thế hệ trẻ VN thời chống Mĩ. Tác giả rất yêu mến và hết long ca ngợi
><
Phần tích Thủ pháp đối lập tương phản khổ thơ cuối
Không có kính, đèn, mui, thùng xe xước
Thiếu thốn về vật chất
Sức hủy diệt ghê gớm của chiến tranh
Có một trái tim
Giàu có tinh thần
Sức mạnh tinh thần, khí phách hào hùng của dân tộc
Tác dụng: Tôn lên lí tưởng cao đẹp và thể hiện tấm lòng yêu nước nồng nàn của người lính lái xe , tạo nên một kết thúc bất ngờ, thú vị.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
? Khái quát về nghệ thuật, nội dung bài thơ?
c. Ý chí chiến đấu của những người lính lái xe
4. Tổng kết
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Tinh thần
bất chấp
hiểm nguy
dũng
cảm
lạc quan
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
sôi nổi
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Nghệ thuật
Đậm chất hiện
thực, nhiều câu
văn xuôi, giọng
điệu ngang tàng,
tinh nghịch,
hình ảnh
thơ độc đáo
* Ghi nhớ : SGK
III. Bài tập
Câu 1: Tại sao trong tiêu đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” tác giả lại thêm chữ Bài thơ nữa?
A. Vì tác giả sợ người đọc không hiểu thể loại (thơ) của tác phẩm.
B. Vì bài thơ không có tiêu đề, dựa vào nội dung mà thành tên.
C. Vì tác giả muốn gây ấn tượng cho người đọc.
D. Vì tác giả muốn nhấn mạnh chất thi vị của cuộc sống người lính, bài thơ “thơ” đến hơn một lần.
BÀI TẬP 1- TRẮC NGHIỆM
Câu 2/Hình ảnh Những chiếc xe không kính nói lên điều gì?
A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe
B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
BÀI TẬP 2 TRẮC NGHIỆM
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực,giàu tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
Bài tập 3: So sánh hình ảnh người lính qua hai bài thơ
“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
- Là những người lính áo vải.
- Cùng phải chịu hoàn cảnh gian khổ, khó khăn, hiểm nguy của chiến trường.
- Họ có ý chí nghị lực, niềm tin, lí tưởng và tinh thần yêu nước; có tình đồng chí, đồng đội gắn bó.
- Họ đều là những người lính trẻ trung sôi nổi, yêu đời.
Điểm chung
- Xuất thân
- Trang bị
- Tình cảm
Nét riêng
So sánh hai bài thơ: Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Cùng phải chịu những khó khăn gian khổ ở chiến trường.
- Cùng có ý chí, nghị lực, niềm tin, lí tưởng và tinh thần yêu nước; có tình đồng chí, đồng đội gắn bó, keo sơn.
Điểm chung
Nét riêng
Đồng chí
Những người nông dân mặc áo lính, thời kì đầu cuộc kháng chiến chống pháp với vẻ đẹp, giản dị, tình cảm chân thành, chất phác, mà sâu sắc.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Những chiến sĩ lái xe trong thời kì chống Mĩ, trẻ trung hồn nhiên, hóm hỉnh, tươi tắn, ngang tàng, dũng cảm
Học thuộc lòng bài thơ. Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản bài thơ
2. + Sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài thơ...
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” - Chính Hữu. Nêu luận điểm từng phần?
Câu 2: Theo em từ “Đồng Chí” được tách riêng thành một dòng thơ ở giữa mạch bài thơ có ý nghĩa gì?
a) Là tên gọi của một mối quan hệ có ý nghĩa thời đại, có ý nghĩa thiêng liêng.
b) Là sự kết tinh của mọi cảm xúc, tình cảm (tình bạn tình người).
c) Là cao trào của bài thơ, vừa kết lại một đoạn thơ, vừa như bản lề để mở ra mạch thơ mới.
d) Tất cả đáp án A, B, C đều đúng.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
(Phạm Tiến Duật)
- Ông là gương mặt tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
-Thơ ông thường viết về thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ với giọng điệu trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, sâu sắc.
CÁC TÁC PHẨM
Những tập thơ chính :
- Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng nhất với tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
- Thơ một chặng đường (thơ, 1971)
- Ở hai đầu núi (thơ, 1981)
- Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)
- Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)
- Nhóm lửa (thơ, 1996)
- Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997)
- Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu ngày 17-11-2007, khi Phạm Tiến Duật đang ốm nặng)
Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cây săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ”. Thơ ông thời chống Mỹ từng được đánh giá là "có sức mạnh của một sư đoàn.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
Bài thơ sáng tác năm 1969, in trong tập thơ
“ Vầng trăng quầng lửa”.
Phạm Tiến Duật viết “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc bước vào thời kì quyết liệt. Giặc Mĩ đã mở rộng chiến tranh ra phạm vi toàn quốc. Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu và chi viện cho miền Nam. Tuyến đường Trường Sơn là tuyến đường huyết mạch để cho những chiếc xe vận tải tiến vào miền Nam. Vì vậy nơi đây trở thành “ túi bom, túi đạn” . Nhà thơ sáng tác bài thơ khi ông đang trực tiếp chiến đấu trên đường Trường Sơn.
Con đường Trường Sơn huyền thoại
“Đường Trường Sơn - Hồ Chí Minh thực sự ghi vào lịch sử dân tộc ta như một con đường huyền thoại, một kỳ tích của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, một “kỳ tích của thế kỷ XX”
- Tên gọi Trường Sơn xác định địa danh - dãy Trường Sơn chạy dọc miền Trung, có địa hình hiểm trở nhất Đông Nam Á. Núi cao, rừng rậm nhiệt đới, rất ít dân cư.
- Nhằm chi viện cho chiến trường miền Nam, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập đoàn 559 để xây dựng đường Trường Sơn với 440 người, mang phiên hiệu Tiểu đoàn giao liên D301 do Thượng tá Võ Bẩm (sau này là Thiếu tướng) chỉ huy
- Từ năm 1965 đến năm 1972, Mỹ huy động hơn 730.000 lượt máy bay, đánh phá hơn 150.000 trận, ném xuống đường Trường Sơn gần 4 triệu tấn bom đạn ( gấp 20 lần quả bom nguyên tử mà Mỹ ném xuống Hiroshima năm 1945 )
Con đường Trường Sơn ngày nay
Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
B?p Hong C?m ta d?ng gi?a tr?i
Hoàng Cầm đã tạo ra một kiểu bếp , bếp lò khoét vào sườn đồi hoặc đào sâu xuống với những đường rãnh giống như râu mực từ bếp lò bò đi khá xa, trên rãnh được lát bằng cành cây và phủ đất ẩm tạo thành những ống thoát khói. Từ trong lò tuôn ra, khói tỏa vào khắp các rãnh, bốc lên gặp lượt đất ẩm, bị lọc và cản lại, lan ra là là trên mặt đất, thoảng nhẹ nhàng như làn sương buổi sớm. Kiểu bếp này ngay sau đó đã được phổ biến rộng rãi đến các đơn vị và được anh em nuôi quân hoan nghênh.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
* Nhan đề bài thơ:
Hãy nêu cách hiểu của em về nhan đề bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ “đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung.
Nhà thơ nói về Nhan đề bài thơ:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Nhan đề bài thơ
Hình ảnh“Xe không kính’’
Khác lạ, độc đáo
Là hình ảnh xuyên suốt toàn bài
Sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh.
Từ “Bài thơ”: Chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt ấy.
Bài thơ không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính, viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
* Nhan đề bài thơ:
Hãy nêu bố cục bài thơ và cho biết nội dung chính trong từng phần
2. Bố cục bài thơ
- Bố cục: 3 phần
Tư thế hiên ngang ra trận của
những người lính lái xe tiểu đội
xe không kính.
Tinh thần dũng cảm, lạc quan
của những người lính
Ý chí quyết tâm chiến đấu vì
miền Nam
4 khổ tiếp theo
2 khổ đầu
Khổ cuối
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
Hãy quan sát các hình ảnh sau và xem video về những người lính Trường Sơn
2. Bố cục bài thơ
- Bố cục: 3 phần
Tư thế hiên ngang ra trận của
những người lính lái xe tiểu đội
xe không kính.
Tinh thần dũng cảm, lạc quan
của những người lính
Ý chí quyết tâm chiến đấu vì
miền Nam
4 khổ tiếp theo
2 khổ đầu
Khổ cuối
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn
Hình ảnh những chiếc xe không kính
NHỮNG HÌNH ẢNH TRONG BÀI THƠ
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
Những chiếc xe không kính được giới thiệu như thế nào?
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Không có kính không phải vì xe không có kính
+ Điệp từ “không có”
+ Lời thơ như lời văn xuôi, gần với lời nói tưởng chừng khó chấp nhận trong thơ ca =>Tạo ra một sự độc đáo, giản dị trong diễn đạt.
=> Sự giới thiệu về những chiếc xe không kính thực đến mức trần trụi- là điều thực tế trong cuộc kháng chiến.
* Hình ảnh xe không kính
Nguyên nhân nào làm cho những xe trở thành như vậy?
“Không có kính không phải vì xe không có kính” => Gíơi thiệu những chiếc xe không kính rất thực
- Nguyên nhân: Vốn là có kính nhưng “bom giật, bom rung” -> không còn mảnh kính nào.
=> Giải thích nguyên nhân ở đây rất thực, cho thấy hình dáng những chiếc xe, vừa cho thấy hiện thực chiến trường lúc bấy giờ, sự khốc liệt của chiến tranh.
? Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy còn bị biến dạng như thế nào?
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Câu thơ gần văn xuôi, giọng ngang tàng, lý sự với những động từ mạnh
Nêu được hoàn cảnh hoạt động của những chiếc xe.
Giải thích, thanh minh lý do khiến xe không kính.
NGUYÊN NHÂN XE KHÔNG CÓ KÍNH
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
Không có kính không phải vì xe không có kính
=> Sự giới thiệu về những chiếc xe không kính thực đến mức trần trụi- là điều thực tế trong cuộc kháng chiến.
* Hình ảnh xe không kính
“Không có kính không phải vì xe không có kính” => Gíơi thiệu những chiếc xe không kính rất thực
- Nguyên nhân: Vốn là có kính nhưng “bom giật, bom rung” -> không còn mảnh kính nào
=> Giải thích nguyên nhân ở đây rất thực, cho thấy hình dáng những chiếc xe, vừa cho thấy hiện thực chiến trường lúc bấy giờ, sự khốc liệt của chiến tranh.
? Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy còn bị biến dạng như thế nào?
“ Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước”
-NT: Điệp từ “ không có” lặp lại 3 lần với sự tăng tiến: không có: kính, đèn, mui xe và thùng xe “có xước => Nhấn mạnh một sự mất mát, hư hại vẫn có một thứ nhưng lại đang hư hại thêm
Cách dùng từ: Cả từ “không” và “có” đều muốn nhấn mạnh là những tổn thất, hư hại, ảnh hưởng đến điều kiện lăn bánh, an toàn của xe, làm cho xe biến dạng hơn.
Với NT điệp từ, lời thơ gần với khẩu ngữ, giọng thơ thản nhiên tác giả đã cho ta thấy hình ảnh những chiếc xe không kính hư hỏng đến mức trần trụi-> để làm rõ sự khốc liệt của chiến tranh.=>Phạm Tiến Duật là người nhạy cảm, ngang tàn, tinh nghịch, biến một cái không hiếm gặp trong chiến tranh thành một hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ. (Nét lãng mạn trong thơ ca chiến đấu)
Miêu tả hình ảnh những
chiếc xe hư hỏng đến mức
trần trụi ấy,tác giả muốn
nói lên điều gì ?
MỜI CÁC EM QUAN SÁT NHỮNG HÌNH ẢNH SAU VÀ NÊU CẢM NHẬN
Hiện thực cuộc chiến năm 1969
Những hình ảnh xe vận tải đường Trường Sơn
Trường Sơn Đông nắng-Tây mưa
Ai chưa đến đó như chưa rõ mình
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
? Câu thơ nào miêu tả tư thế của người lính lái xe?
? Những BPNT nào được sử dụng?
? Nhận xét cách ngắt nhịp của câu thơ?
? Qua đó, tư thế của người lính được khắc họa như thế nào?
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ....
-> Đảo ngữ, từ láy tượng hình. Điệp từ "nhìn“. Ngắt nhịp 2/2/2 mạnh mẽ, dứt khoát => Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế
? Ngồi trên xe không kính, người lính cảm nhận thấy những gì?
? Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
? Qua đó, tác giả cho ta thấy được điều gì?
? Qua đó, em hiểu gì về tinh thần của người chiến sĩ?
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Cảm giác về tốc độ nhanh, đột ngột.
- Biện pháp NT: Điệp ngữ, nhân hóa; cách cảm nhận độc đáo, bất ngờ.
-> Không còn kính bảo vệ nên người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài. Những khó khăn trở ngại được cảm nhận hết sức nhẹ nhàng, thi ị.
=> Tinh thần người chiến sĩ lạc quan, vô tư, yêu đời của những người lính trẻ.Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế:
? Do xe không có kính nên người lính lái xe phải trải qua những khó khăn gì. Tìm câu thơ miêu tả điều đó?
? BPNT, sử dụng từ ngữ? Nghệ thuật đó diễn tả một hiện thực ntn
? Tìm câu thơ diễn tả thái độ của họ trước những khó khan và nhận xét về ngôn ngữ, lời thơ.
? Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng biện pháp tu từ nào
? Từ đó cho thấy tâm hồn và thái độ ntn của người lính?
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
-> Không còn kính bảo vệ nên người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài. Những khó khăn trở ngại được cảm nhận hết sức nhẹ nhàng, thi vị. Tinh thần người chiến sĩ lạc quan, vô tư, yêu đời của những người lính trẻ.Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
* Thái độ tinh thần của ngưòi lính lái xe
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa…
- Hai câu đầu của khổ 3+4: Sử dụng các động từ mạnh, so sánh=> Hiện thực vô cùng khó khăn, khắc nghiệt
- Hai câu cuối của khổ 3+4: Ngôn ngữ thơ mộc mạc; lời thơ tự nhiên, hóm hỉnh. Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu => Tâm hồn trẻ trung, sôi nổi, yêu đời
Qua cách diến đạt, thể hiện tư thế hiên ngang, dũng cảm, coi thường mọi khó khăn, thử thách.
- Hình ảnh người lính hiện lên thật hóm hỉnh, dí dỏm: bụi phun làm tóc trắng như tóc người già, áo ướt đẫm vì những trận mưa như tuôn xối -> tô đậm những gian khó mà người lính đã nếm trải nhưng vẫn không làm mất đi chất lính ngang tàng, kiêu hãnh.
- Những từ: “ừ thì, chưa cần” + hình ảnh: “Phì phèo châm điếu thuốc, nhìn nhau cười ha ha”, giọng điệu sảng khoái, tươi vui -> thái độ hồn nhiên, yêu đời, bất chấp hiểm nguy, nhọc nhằn.
=> Những câu thơ đã lột tả hết nét riêng, độc đáo của người lính -> sức mạnh của tuổi trẻ trong những tháng ngày chiến đấu thật đáng ngưỡng mộ.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế:
? ? Câu thơ nào nói về việc hình thành tiểu đội của những người lính lái xe
? Như vậy việc hình thành tiểu đội được dựa trên cơ sở nào
? Tình cảm đồng chí, đồng đội được đặc tả qua những hình ảnh nào?
? Nhận xét về lời thơ, ý thơ
? Từ đó, em cảm nhận được gì về tình cảm giữa những người lính lái xe
? Qua khổ 5 và khổ 6, em thấy được thêm phẩm chất tốt đẹp nào của những người lính
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
-> Không còn kính bảo vệ nên người lính lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài. Những khó khăn trở ngại được cảm nhận hết sức nhẹ nhàng, thi vị. Tinh thần người chiến sĩ lạc quan, vô tư, yêu đời của những người lính trẻ.Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết
* Thái độ tinh thần của ngưòi lính lái xe; Trước hiện thực vô cùng khó khăn, khắc nghiệt. Tâm hồn người lính trẻ trung, sôi nổi, yêu đời. Tư thế hiên ngang, dũng cảm, coi thường mọi khó khăn, thử thách.
* Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe:
=> Tiểu đội được hình thành từ trong mất mát đau thương
=> Lời thơ giản dị, ý thơ bất ngờ, độc đáo mà sâu sắc. Thể hiện sự cảm thông, yêu thương, gắn bó như anh em một nhà.
=> Qua đó ta thấy: Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi mở, chân thành
Những chiÕc xe từ trong bom rơi ......
Bắt tay qua cửa kính vì råi .....
Chung…nghĩa là gia đình…
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên cường của những chuyến xe quyết tâm tiến về phía trước, dù hiện thực có gian khổ và khốc liệt đến thế nào. Vì họ biết ở chân trời xa kia là một bầu trời xanh đang vẫy gọi, màu xanh của hòa bình, độc lập, tự do.
Điệp ngữ “lại đi” hình ảnh “Trời xanh” ẩn dụ biểu tượng cho lòng lạc quan, niềm tin tưởng vào sự thắng lợi của cánh mạng
Bữa ăn, giấc ngủ đều không trọn vẹn, khó khăn, gian khổ là thế, nhưng những người lính chưa bao giờ nản lòng. Những chiếc xe vẫn nối đuôi nhau ngày đêm ra trận:
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
Những chiếc xe không kính chạy suốt con đường từ Bắc vào Nam đã họp thành một tiểu đội độc đáo: tiểu đội xe không kính. Trên con đường ấy, những người lính Trường Sơn được gặp rất nhiều bạn bè. Và xe không kính lại là một thuận lợi để họ có thể bắt tay nhau dễ dàng, thoải mái “ Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”. Cái bắt tay ấm tình đồng đội. Cái bắt tay của sự động viên, an ủi, truyền cho nhau hơi ấm, tiếp cho nhau sức mạnh, nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ trên con đường hành quân.
Định nghĩa về gia đình của những chiến sĩ lái xe hết sức cảm động. Họ ăn với nhau một bữa cơm, cùng chung bát đũa, thế là đã đủ trở thành gia đình của nhau. Đó là một thứ tình cảm gắn bó hết sức tự nhiên, mộc mạc, giản dị mà sâu sắc.
Một bữa cơm chung vội vàng trên đường hành quân đủ để họ thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ với nhau. Một giấc ngủ tạm bợ trên cánh võng cũng khiến họ xích lại gần nhau hơn. Từ láy tượng hình “ chông chênh” cho ta cảm nhận được giấc ngủ của các anh cũng thật chênh chao, cũng lắc lư theo đường xe chạy. Một giấc ngủ không trọn vẹn.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
Tư thế ung dung, lạc quan,hiên ngang, chủ động
* Tư thế:
? Chỉ ra BPNT trong câu thơ cuối?
? Từ đó, em hiểu gì về ý chí của người lính.
? Cảm nhận chung về hình ảnh những người chiến sĩ lái xe
? Tình cảm của tác giả.
* Cảm giác của người lính trên chiếc xe không kính
* Thái độ tinh thần của ngưòi lính lái xe; Trước hiện thực vô cùng khó khăn, khắc nghiệt. Tâm hồn người lính trẻ trung, sôi nổi, yêu đời. Tư thế hiên ngang, dũng cảm, coi thường mọi khó khăn, thử thách.
* Vẻ đẹp trong đời sống, tình cảm của người lính lái xe:
Thể hiện sự cảm thông, yêu thương, gắn bó như anh em một nhà. Qua khổ thơ ta thấy: Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi mở, chân thành
c. Ý chí chiến đấu của những người lính lái xe
- Phó từ “vẫn” nhấn mạnh và khẳng định: Dù cho hiện thực có gian khổ và khốc liệt thế nào thì những chiếc xe vẫn chưa bao giờ chùn bước, vẫn băng băng tiến về phía trước, đạp bằng mọi thử thách, khó khan. Điều kiện cần và đủ để những chiếc xe ngày đêm ra trận là trái tim người lính – linh hồn của chiếc xe
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Hình ảnh trái tim là hình ảnh giáu ý nghĩa:
+ Ý nghĩa hoán dụ: lấy bộ phận chỉ toàn thể, “một trái tim” để nói đến chiến sĩ lái xe Trường Sơn quả cảm, anh hùng
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Trái tim là hình ảnh biểu tượng cho lòng yêu nước cháy bỏng, lí tưởng cứu nước cao đẹp, nhiệt huyết cách mạng sục sôi của những người lính trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.
=> Tư thế hiên ngang, lạc quan, dũng cảm, yêu nước nồng nhiệt, có ý chí quyết tâm chiến đấu giải phóng miền Nam - tiêu biểu cho thế hệ trẻ VN thời chống Mĩ. Tác giả rất yêu mến và hết long ca ngợi
><
Phần tích Thủ pháp đối lập tương phản khổ thơ cuối
Không có kính, đèn, mui, thùng xe xước
Thiếu thốn về vật chất
Sức hủy diệt ghê gớm của chiến tranh
Có một trái tim
Giàu có tinh thần
Sức mạnh tinh thần, khí phách hào hùng của dân tộc
Tác dụng: Tôn lên lí tưởng cao đẹp và thể hiện tấm lòng yêu nước nồng nàn của người lính lái xe , tạo nên một kết thúc bất ngờ, thú vị.
Tiết 43,44 – Văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Đọc , hiểu văn bản
1. Đọc, giải thích từ ngữ
* Nhan đề bài thơ:
2. Bố cục bài thơ
3. Phân tích bài thơ
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
b,. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
? Khái quát về nghệ thuật, nội dung bài thơ?
c. Ý chí chiến đấu của những người lính lái xe
4. Tổng kết
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Tinh thần
bất chấp
hiểm nguy
dũng
cảm
lạc quan
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
sôi nổi
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Nghệ thuật
Đậm chất hiện
thực, nhiều câu
văn xuôi, giọng
điệu ngang tàng,
tinh nghịch,
hình ảnh
thơ độc đáo
* Ghi nhớ : SGK
III. Bài tập
Câu 1: Tại sao trong tiêu đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” tác giả lại thêm chữ Bài thơ nữa?
A. Vì tác giả sợ người đọc không hiểu thể loại (thơ) của tác phẩm.
B. Vì bài thơ không có tiêu đề, dựa vào nội dung mà thành tên.
C. Vì tác giả muốn gây ấn tượng cho người đọc.
D. Vì tác giả muốn nhấn mạnh chất thi vị của cuộc sống người lính, bài thơ “thơ” đến hơn một lần.
BÀI TẬP 1- TRẮC NGHIỆM
Câu 2/Hình ảnh Những chiếc xe không kính nói lên điều gì?
A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe
B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
BÀI TẬP 2 TRẮC NGHIỆM
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực,giàu tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm,tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm
Bài tập 3: So sánh hình ảnh người lính qua hai bài thơ
“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
- Là những người lính áo vải.
- Cùng phải chịu hoàn cảnh gian khổ, khó khăn, hiểm nguy của chiến trường.
- Họ có ý chí nghị lực, niềm tin, lí tưởng và tinh thần yêu nước; có tình đồng chí, đồng đội gắn bó.
- Họ đều là những người lính trẻ trung sôi nổi, yêu đời.
Điểm chung
- Xuất thân
- Trang bị
- Tình cảm
Nét riêng
So sánh hai bài thơ: Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Cùng phải chịu những khó khăn gian khổ ở chiến trường.
- Cùng có ý chí, nghị lực, niềm tin, lí tưởng và tinh thần yêu nước; có tình đồng chí, đồng đội gắn bó, keo sơn.
Điểm chung
Nét riêng
Đồng chí
Những người nông dân mặc áo lính, thời kì đầu cuộc kháng chiến chống pháp với vẻ đẹp, giản dị, tình cảm chân thành, chất phác, mà sâu sắc.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Những chiến sĩ lái xe trong thời kì chống Mĩ, trẻ trung hồn nhiên, hóm hỉnh, tươi tắn, ngang tàng, dũng cảm
Học thuộc lòng bài thơ. Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản bài thơ
2. + Sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài thơ...
 







Các ý kiến mới nhất