Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:02' 26-10-2021
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 0 người
BÀI 12: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
CỦA AMIN-AMINO AXIT - PROTEIN
Nội dung thuyết trình
1. Chất gây nghiện
Nicotine
Công thức : C10H14N2
Là một loại amin độc
gây nghiện
Một lượng nhỏ
Thuốc lá
Thuốc diệt côn trùng
Tác hại
Phá hủy hệ thần kinh
Tàn phá phổi
Tác hại











Bệnh về răng miệng












Tác hại
Các bệnh lý về tim mạch
Tác hại
Gây hại cho người xung quanh
Tác hại
Một số thực phẩm làm sạch phổi
đối với người tiếp xúc nhiều với thuốc lá
2. Amino Axit
Th nghi?m v?i Amino Axit
?ng d?ng c?a Amino Axit
Tính chất hóa học
Tính chất hóa học
Tính chất hóa học
Muối mononatri của axit glutamic (Mononatri glutamat) được dùng làm mì chính (hay bột ngọt) 
Ứng dụng
Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản xuất tơ tổng hợp (Tơ capron và tơ enang)

Ứng dụng
Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh
Methionin là thuốc bổ gan


Ứng dụng
Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống

Ứng dụng
3. Peptit và Protein
Khâi ni?m
Di?m gi?ng vă khâc nhau c?a Peptit vă Protein
Vai tr quan tr?ng c?a Peptit vă Protein
* Liên kết peptit : là liên kết – CO – NH - giữa 2 đơn vị α-aminoaxit.
* Nhóm – CO – NH - giữa 2 đơn vị α-aminoaxit : được gọi là nhóm peptit
Khái niệm
Phân loại
Peptit: được chia 2 loại
+ Oligopeptit: chứa từ 2 đến 10 gốc amionaxit
Vd: ala-ala-val ( tripeptit); ala-gly-ala-val-gly (pentapeptit).
+ Polipeptit:10 gốc amionaxit trở lên
Vd: gly-gly-ala-gly-ala-val-gly-val-gly-ala-gly-ala
Protein được chia 2 loại
Protein đơn giản
+ Thủy phân chỉ cho các: - a.a.
+ Vd: lòng trắng trứng, tơ tằm..
Protein phức tạp
+ Thành phần: protein đơn giản + phiprotein
+ Vd: nucleoprotein, lipoprotein.
Cấu trúc bậc I của phân tử insulin
Cấu trúc bậc I là trình tự sắp xếp các đơn vị - aminoaxit trong mạch protein. Cấu trúc này được giữ vững nhờ liên kết peptit
PROTEIN
Cấu trúc bậc II của protein
Cấu trúc bậc II là hình dạng của các chuỗi polipeptit. Cấu trúc này được duy trì nhờ liên kết NH … O = C giữa 2 nhóm CO-NH ở gần nhau trong không gian
Hãy quan sát
Cấu trúc bậc III & bậc IV
của protein
- Cấu trúc bậc III là hình dạng thực của đại phân tử protein trong không gian 3 chiều do xoắn bậc II cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại protein tạo nên những khối cầu.
- Cấu trúc bậc IV là những protein gồm 2 hay nhiều polipeptit hình cầu (bậc III) kết hợp với nhau.
Hãy quan sát
Ứng dụng và vai trò
của Peptit và Protein
Vai trò của protein
Vai trò sinh học:
a)Xúc tác:
Các protein có vai trò xúc tác cho các phản ứng được gọi là enzym protein.

b. Vận tải
Một số protein có vai trò như những “xe tải” vận chuyển các chất trong cơ thể

c. Chuyển động
Nhiều protein trực tiếp tham gia trong quá trình chuyển động
Hemoglobin
d. Bảo vệ
Nhận biết và “bắt” những vật lạ, vi rút, vi khuẩn hoặc tế bào lạ
Ở một số thực vật có chứa các protein có tác dụng độc với những động vật, ngay cả ở liều lượng thấp chúng có tác dụng bảo vệ thực vật khỏi sự phá hoại của động vật

e. Truyền xung thần kinh
Một số protein có vai trò trung gian cho phản ứng trả lời của tế bào thần kinh đối với các chất kích thích đặc hiệu.
f. Điều hòa
Điều hòa quá trình truyền thông tin di truyền, quá trình trao đổi chất, điều hòa quá trình trao đổi chất khác nhau.
Ví dụ: hormone insulin và glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường gluco trong máu động vật có xương sống.
g. Kiến tạo chống đỡ cơ học
Thường có dạng hình sợi như slerotin trong lớp vỏ ngoài của côn trùng, collagen, eslatin của mô liên kết, mô xương, collagen đảm bảo độ bền và tính mềm dẻo của mô liên kết.
h. Dự trữ dinh dưỡng
Cung cấp các acid amin cho phôi phát triển.
Cung cấp các nguồn nguyên liệu cho sự tạo máu, bạch huyết, hormone, enzym, kháng thể…
2. Vai trò dinh dưỡng của protein



Là hợp phần chủ yếu, quyết định toàn bộ các đặc trưng của khẩu phần thức ăn
- Cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là vitamin và chất khoáng.

- Là nguồn năng lượng cho cơ thể
- Protein chiếm 19% trọng lượng cơ thể
- Protein là thành phần không thể thiếu được của mọi cơ thê sống.
- Protein kích thích sự thèm ăn và vì thế nó giữ vai trò chính tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau.

II. Các bệnh do protein gây nên


1. Bệnh Alzheimer (AD):
Phát sinh do sự tụ lại của các nút thắt protein liên quan mật thiết với nhau.
Định hình nên các khối u ,trở nên cực kỳ nguy hiểm đối với các nơ-ron thần kinh =>gây ra cái chết cho các tế bào não liên quan đến căn bệnh Alzheimer ,mất khả năng tái tạo các tế bào thần kinh
2. BỆNH HUNTINGTON (HD):
-Bởi sự tích tụ 1 số loại protein khác nhau
=>Tạo nên sự tích tụ các protein xoắn không chính xác (khối u) gây nên bệnh Huntington
3 .BỆNH UNG THƯ VÀ PROTEIN 53:

Protein 53 là bộ phận tiêu diệt các khối u. Khi protein 53 hỏng và xoắn lại không chính xác
=> gene mang thông tin di truyền về nhiểm sắc thể bị hỏng sẽ tiếp tục phát triển ngoài tầm kiểm soát và lúc đó, chúng ta có thể bị ung thư
4. OSTEOGENSIS IMPERFECTA
(tạm dịch : hội chứng bệnh xương thủy tinh)
Là sự xoắn lại và việc xoắn lại không chính xác của protein Collagen dẫn đến 1 căn bệnh hiểm nghèo gọi là xương thủy tinh
5. BỆNH PARKINSON (PD)
Sự xoắn lại hoặc xoắn lại không chính xác của Alpha-synuclein có vẻ liên quan mật thiết đến bệnh Parkinson.
Những nguồn thực phẩm giàu chất đạm 
Trung bình cho một người một tháng là: 1,5kg thịt; 2,5kg cá và thủy sản, 2kg đậu phụ.
Cơ thể chúng ta rất cần chất đạm để duy trì, phát triển mô và hình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống. Nó tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng và kích thích ngon miệng, điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng kiềm toan trong cơ thể.

Lời khuyên
- Protein có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng và cân bằng năng lượng cơ thể.
-Trong tự nhiên có hai nguồn thực phẩm giàu chất đạm là nguồn đạm động vật... (đạm động vật là có nhiều axit amin cần thiết và ở tỷ lệ cân đối nên có giá trị sinh học cao)
-Nguồn đạm thực vật :thiếu hoặc ít có axit amin cần thiết và ở tỷ lệ không cân đối.











-Tăng cường ăn cá.
Tháp dinh dưỡng
Nói nhỏ nhé!
1
2
5
4
3
Giải thích tại sao
khi làm Đậu phụ người ta cho giấm vào Nước đậu
Sữa để lâu bị đóng váng
Riêu cua trong bún riêu
Trứng chiên, ốp la
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
LÝ THUYẾT
BÀI TẬP
End
1
C,H,N
C,H,N,Cl
H,C,O,N
H,C,N,Br
Amin là những hợp chất hữu cơ gồm có những nguyên tố nào ?
Amin gồm có 3 nguyên tố C,H,N
1
2
Một
Hai
Ba
Chưa xác định
CH3N(CH2CH3)2 là amin bậc mấy ?
CH3N (CH2CH3)2 là amin bậc ba
2
3
Axit aminoisocaproic
Axit α - aminoisocaproic
Axit α - aminoisopentanoic
Axit α - aminoisobutanoic
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(NH2)-COOH có tên là gì ?
CH3-CH(CH3)-CH2-CH(NH2)-COOH
có tên là Axit α - aminoisocaproic
3
4
Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit
Phân tử peptit có ít nhất 3 Oxi
Phân tử tripeptit có 2 nhóm COOH
Phân tử đipeptit có 2 nhóm NH2
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Phân tử peptit có ít nhất
3 nguyên tử Oxi:
2 Oxi ở nhóm COOH
và 1 Oxi ở liên kết peptit
4
5
Polipeptit là polime mà phân tử gồm khoảng 11-50 mắt xích α-amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit.
Hai nhóm chức COOH và NH2 trong phân tử amino axit tương tác với nhau tạo thành ion lưỡng cực.
Hợp chất có chứa nhóm NH2 trong phân tử là Amin.
Protein là polime mà phân tử chỉ gồm các polipeptit nối với nhau bằng liên kết peptit.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vì amino axit cũng có nhóm NH2 mà không phải là amin.
5
6
Axit glutamic và H+
Lysin và H+
Axit glutamic và NaOH
Lysin và NaOH
Bột ngọt là sản phẩm của phản ứng nào?
Bột ngọt là muối natri của axit glutamic
6
7
1<5<2<3<4
1<5<3<2<4
1<2<5<3<4
2<1<3<5<4
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazo: (1)C6H5NH2, (2)C2H5NH2, (3)(C2H5)2NH, (4)NaOH,(5)NH3
CnH2n+1-NH2 > NH3 > C6H5-NH2
7
8
1
2
3
4
Arg-Pro- Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit thành phân tử chứa glyxin(Gly).
Pro- Pro-Gly
Pro-Gly-Phe
Gly-Phe-Ser
8
9
Glyxin
Valin
Axit Glutamic
Lysin
Dung dịch (cùng nồng độ) có pH cao nhất là
Lysin có 2 nhóm NH2
9
10
Dung dịch HCl
NaOH
Quỳ tím
Không nhận biết được
Để phân biệt các dung dịch sau ta dùng chất gì?
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH: không chuyển màu
H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: xanh
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: đỏ
10
1
11,2 lít
22,4 lít
33,6 lít
3,36 lít
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol Metylamin ta thu được bao nhiêu lít khí ở đktc ?
CH3NH2 khi đốt tạo ra CO2, N2 và H2O
Vậy 1 mol CH3NH2 tạo ra 1 CO2 và 0,5 N2
=> Thể tích khí là (1+0,5)x22,4=33,6 (lít)
1
2
97
120
150
147
Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M. Cô cạn dung dịch thu được1,835 gam muối. Khối lượng phân tử của A (Tức là M của A)là
ADCT: mmuối = maa + nHCl .36,5
 1,835 = Maa . 0,01 + 0,01.36,5
 Mamino = 147
2
3
100ml
200ml
300ml
400ml
Để trung hòa 0,1 mol Axit glutamic cần một lượng NaOH 0,5M là bao nhiêu?
Axit Glutamic có hai nhóm COOH nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Vậy để trung hòa 0,1 mol axit Glutamic cần 0,2 mol NaOH vậy thể tích NaOH 0,5M cần là: 0,2/0,5=0,4(lít)=400(ml)
3
4
5
6
7
8
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
Phản ứng: R – NH2 + HCl -> [R-NH3]+Cl - .
Số mol namin = nHCl = (15 – 10)/ 36,5
mamin = ( R + 16)/ 7,3 = 10
 R = 57  R là C4H9 -
4
5
450
441
439
421
Khi thủy phân hoàn toàn 0,5 mol một peptit thì ta cần nhiều nhất một lượng H2O là bao nhiêu ?
1 peptit có lớn nhất là 50 gốc α-amino axit nên cần nhiều nhất là 49 phân tử H2O.
Vậy 0,5 mol peptit cần lượng H2O là : 0,5x49x18=441(g)
5
6
C3H7NH2
C4H9NH2
C5H11NH2
C2H5NH2
Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C,N,H trong đó N chiếm 16,09% về khối lượng. X tác dụng được với HCl theo tỉ lệ 1:1. Công thức của X là
Dựa vào đáp án ta thấy X là amin đơn chất no nên có công thức là: CnH2nNH2
%N = 14x100/(14n+16) = 16,09
n = 5
Vậy công thức của X là: C5H11NH2
6
7
0,75
0,65
0,45
0,55
Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Số mol NaOH đã phản ứng là:
Số mol NaOH tham gia phản ứng với dd X bằng số mol NaOH phản ứng với HCl và axit Glutamic ban đầu:
nNaOH = 2.nAxit glutamic + nHCl
= 2.0,15 + 2.0,175 = 0,65 mol
7
8
Axit 2- aminopentanđioic.
Axit 2- aminopropanđioic.
Axit 2- aminobutanđioic.
Axit 2- aminohexanđioic.
Cho α - aminoaxit mạch thẳng X có công thức H2N-R-(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 9,55 gam muối. Tên gọi của X là:

nNaOH = 0,1 => nmuối = 0,05
Mmuối = 9,55/0,05 = 191
R là C3H5

8
9
C3H7O2N
C4H9O2N
C4H7O2N
C5H9O2N
Một amino axit chứa 46,6% C, 8,74% H, 13,59% N,còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Công thức phân tử đúng của amino axit là
% O = 100 - (46,6 + 8,74 + 13,59) = 31,07 %
C : H : O : N =(46,6/12):(8,74/1):(31,07/16):(13,59/14)
= 3,88 : 8,74 : 1,94 : 0,97 = 4 : 9 : 2 : 1
Công thức phân tử đơn giản nhất trùng với công thức phân tử : C4H9O2N
9
10
49,2
38,4
42,08
52,6
Đem trùng ngưng hỗn hợp gồm 22,5gam glyxin và 44,5gam alanin thu được m gam protein với hiệu suất mỗi phản ứng là 80 % . vậy m có giá trị là:
Cách 1: nếu cả 2 cái đều tham gia phản ứng trùng ngưng thì ta có
số mol glyxin là 0,3 mol. số mol của alanin là 0,5 mol. có 2 pư trùng ngưng là:
nNH2-CH2-COOH------>-[-NH -CH2-CO-]-n+nH2O
nNH2-CH(CH3)-COOH--->-[-NH-CH(CH3)-CO-]-
có khối lượng theo pản ứng là 0,3 .57 +0,5.71 =52,6 g
khối lương m thu đc là 52,6.80 /100=42,08 g

Cách 2: Giả sử HS = 100%. mhh = mpolime + mH2O
=> mpolime = mhh - mH2O = 22,5 + 44,5 - 18(0,3 + 0,5) = 52,6g.
Vì HS = 80% nên mpolime thực tế thu được = 52,6*80% = 42,08g
10
True
BẠN ĐÃ TRÃ LỜI ĐÚNG
False
BẠN ĐÃ TRÃ LỜI SAI
 
Gửi ý kiến