Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Đức
Ngày gửi: 13h:53' 16-11-2008
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Đức
Ngày gửi: 13h:53' 16-11-2008
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Nhóm:
Nguyễn Trung Đức
Đào Thị Bích Thủy
Khuất Hoàng Phương
Huỳnh Vũ Thanh Trúc
Bài 9 : NHẬT BẢN
Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Núi Phú Sĩ - 1 biểu tượng của Nhật Bản
Núi Phú Sĩ vào mùa xuân
Núi Phú Sĩ vào mùa thu
Thủ đô TÔ-KI-Ô
Thành phố YÔ-KÔ-HA-MA
Thành phố NA-GA-SA-KI
Nông thôn của Nhật Bản
Kiếm Đạo
Rượu Sakê của Nhật
Mùa lá đỏ (Mùa thu) ở Nhật
Hoa Anh Đào
Lược đồ tự nhiên của Nhật Bản
I. Ñieàu kieän töï nhieân
Diện tích : 378.000 km2
Là 1 quần đảo hình vòng cung.
Dân số : 127.7 triệu (2005)
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trên Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn (Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu) và hàng nghìn đảo nhỏ.
Đảo hô-cai-đô, Hôn su (chiếm 61% diện tích),Xi-cô-cư,Kiu-xiu và hàng ngàn đảo nhỏ.
I. Ñieàu kieän töï nhieân
80% diện tích là đồi núi. Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ở ven biển. Bờ biển bị chia cắt tạo thành nhiều vũng, vịnh.
Địa hình:Chủ yếu đồi núi thấp, đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc ven biển.
Sông ngòi: Ngắn dốc nên tiềm năng thuỷ điện lớn.
Bờ biển dài, khúc khuỷ, biển không đóng băng nên thuận lợi cho nghề cá, xây dựng các cảng biển.
Nhật Bản có khí hậu khác nhau ở Nam & Bắc.
Trên lãnh thổ có trên 80 núi lửa đang hoạt động.
Nhật Bản là 1 nước nghèo khoáng sản.
Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam:
Phía Bắc: KH ôn đới.
Phía Nam: KH cận nhiệt đới.
I. Ñieàu kieän töï nhieân
Thuận lợi
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau =>Là ngư trường giàu hải sản.
Nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió => Xây dựng cảng.
Khí hậu đa dạng => Cây trồng phong phú.
Mưa lớn, sông ngắn dốc => Giá trị thuỷ điện.
Diện tích rừng rộng => Khai thác gỗ.
Nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều suối khoáng nóng => Du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh.
I. Ñieàu kieän töï nhieân
Khó khăn
Thiếu tài nguyên khoáng sản.
Thiếu đất trồng trọt.
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp
Các thiên tai thường xuyên xảy ra.
Động đất, núi lửa gây thiệt hại về người và của.
II. Daân cö
SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI
II. Daân cö
Nhật Bản là nước đông dân.
Phần lớn tập trung ở các thành phố ven biển.
Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,1% (2005).
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
* Đặc biệt : người lao động cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao. Nhật Bản rất chú trọng đầu tư giáo dục.
Đây là 1 số hình ảnh về cuộc sống - văn hóa của NB
Trang phục truyền thống Ki-mô-nô
ẩm thực ở Nhật
III. Tình hình phaùt trieån kinh teá
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản
III. Tình hình phaùt trieån kinh teá
Chiến tranh kết thúc, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp Nhật đã khôi phục kinh tế và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1950- 1973.
Hiện đại hoá công nghiệp gắn liền tăng vốn áp dụng kĩ thuật mới.
Phát triển các ngành công nghiệp then chốt.
Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.
Từ năm 1973 đến 1980 : do khủng hoảng dầu mỏ Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút : đạt 2,6% (1980). Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986-1990 tốc độ tăng GDP trunh bình đã đạt 5,3%.
III. Tình hình phaùt trieån kinh teá
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản
Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ hai thế giới về kinh tế, tài chính GDP năm 2005 của Nhật Bản đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì.
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI
Câu 1: Chọn đáp án đúng
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Nam Á.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Nam Á.
Quần đảo Nhật Bản năm ở Bắc Á
Đáp án là câu
b) Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Bắc Á
Câu 2: Tên 4 đảo lớn của Nhật Bản theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
Hôcaiđô, Hônsu, Kiuxiu, Xicôcư
Hônsu, Kiuxiu Hôcaiđô, Xicôcư
Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu
Kiuxiu, Hôcaiđô, Xicôcư, Hônsu
Đáp án là câu:
c) Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu
Câu 3: Đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, thuộc đới khí hậu ôn đới phía Bắc, cận nhiệt đới phía Nam.
Nhiều thiên tai.
Nghèo khoáng sản
Tất cả ý trên.
Đáp án là câu:
d) Tất cả ý trên.
Nguyễn Trung Đức
Đào Thị Bích Thủy
Khuất Hoàng Phương
Huỳnh Vũ Thanh Trúc
Bài 9 : NHẬT BẢN
Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Núi Phú Sĩ - 1 biểu tượng của Nhật Bản
Núi Phú Sĩ vào mùa xuân
Núi Phú Sĩ vào mùa thu
Thủ đô TÔ-KI-Ô
Thành phố YÔ-KÔ-HA-MA
Thành phố NA-GA-SA-KI
Nông thôn của Nhật Bản
Kiếm Đạo
Rượu Sakê của Nhật
Mùa lá đỏ (Mùa thu) ở Nhật
Hoa Anh Đào
Lược đồ tự nhiên của Nhật Bản
I. Ñieàu kieän töï nhieân
Diện tích : 378.000 km2
Là 1 quần đảo hình vòng cung.
Dân số : 127.7 triệu (2005)
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trên Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn (Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu) và hàng nghìn đảo nhỏ.
Đảo hô-cai-đô, Hôn su (chiếm 61% diện tích),Xi-cô-cư,Kiu-xiu và hàng ngàn đảo nhỏ.
I. Ñieàu kieän töï nhieân
80% diện tích là đồi núi. Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ở ven biển. Bờ biển bị chia cắt tạo thành nhiều vũng, vịnh.
Địa hình:Chủ yếu đồi núi thấp, đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc ven biển.
Sông ngòi: Ngắn dốc nên tiềm năng thuỷ điện lớn.
Bờ biển dài, khúc khuỷ, biển không đóng băng nên thuận lợi cho nghề cá, xây dựng các cảng biển.
Nhật Bản có khí hậu khác nhau ở Nam & Bắc.
Trên lãnh thổ có trên 80 núi lửa đang hoạt động.
Nhật Bản là 1 nước nghèo khoáng sản.
Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam:
Phía Bắc: KH ôn đới.
Phía Nam: KH cận nhiệt đới.
I. Ñieàu kieän töï nhieân
Thuận lợi
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau =>Là ngư trường giàu hải sản.
Nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió => Xây dựng cảng.
Khí hậu đa dạng => Cây trồng phong phú.
Mưa lớn, sông ngắn dốc => Giá trị thuỷ điện.
Diện tích rừng rộng => Khai thác gỗ.
Nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều suối khoáng nóng => Du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh.
I. Ñieàu kieän töï nhieân
Khó khăn
Thiếu tài nguyên khoáng sản.
Thiếu đất trồng trọt.
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp
Các thiên tai thường xuyên xảy ra.
Động đất, núi lửa gây thiệt hại về người và của.
II. Daân cö
SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI
II. Daân cö
Nhật Bản là nước đông dân.
Phần lớn tập trung ở các thành phố ven biển.
Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,1% (2005).
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
* Đặc biệt : người lao động cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao. Nhật Bản rất chú trọng đầu tư giáo dục.
Đây là 1 số hình ảnh về cuộc sống - văn hóa của NB
Trang phục truyền thống Ki-mô-nô
ẩm thực ở Nhật
III. Tình hình phaùt trieån kinh teá
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản
III. Tình hình phaùt trieån kinh teá
Chiến tranh kết thúc, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp Nhật đã khôi phục kinh tế và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1950- 1973.
Hiện đại hoá công nghiệp gắn liền tăng vốn áp dụng kĩ thuật mới.
Phát triển các ngành công nghiệp then chốt.
Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.
Từ năm 1973 đến 1980 : do khủng hoảng dầu mỏ Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút : đạt 2,6% (1980). Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986-1990 tốc độ tăng GDP trunh bình đã đạt 5,3%.
III. Tình hình phaùt trieån kinh teá
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản
Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ hai thế giới về kinh tế, tài chính GDP năm 2005 của Nhật Bản đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì.
CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI
Câu 1: Chọn đáp án đúng
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Nam Á.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Nam Á.
Quần đảo Nhật Bản năm ở Bắc Á
Đáp án là câu
b) Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Bắc Á
Câu 2: Tên 4 đảo lớn của Nhật Bản theo thứ tự từ Bắc xuống Nam
Hôcaiđô, Hônsu, Kiuxiu, Xicôcư
Hônsu, Kiuxiu Hôcaiđô, Xicôcư
Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu
Kiuxiu, Hôcaiđô, Xicôcư, Hônsu
Đáp án là câu:
c) Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu
Câu 3: Đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, thuộc đới khí hậu ôn đới phía Bắc, cận nhiệt đới phía Nam.
Nhiều thiên tai.
Nghèo khoáng sản
Tất cả ý trên.
Đáp án là câu:
d) Tất cả ý trên.
 







Các ý kiến mới nhất