Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 09h:07' 08-07-2009
Dung lượng: 915.9 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ!
GV: ĐƯỜNG THỊ THANH HOÀI
Ai nhanh hơn!
TIẾNG VIỆT LÀ GÌ?
TIẾNG VIỆT CÓ VAI TRÒ GÌ?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
Tiết 74-75 - Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Khi sử dụng Tiếng Việt chúng ta cần chú ý những gì?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt

Về ngữ âm và chữ viết.
Về từ ngữ.
Về ngữ pháp.
Về phong cách ngôn ngữ.
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
1. Về ngữ âm - chữ viết :
Đọc và phát hiện lỗi chính tả để sửa lại cho đúng
các VD sau?
- Không giặc quần áo ở đây.
Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu
hoặc đánh bi.
Ngoài những ví dụ trong SGK em hãy cho thêm vài ví dụ về lỗi phát âm, chính tả?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
- Tôi không có tiền lẽ,
anh làm ơn đỗi cho tôi.
- Trường chúng tôi rất rộng rải.
- Các anh hãy bình tỉnh!
tiền lẽ -> tiền lẻ
đỗi -> đổi
rộng rải -> rộng rãi.
bình tỉnh -> bình tĩnh.
Tìm và sửa lỗi trong các VD sau:
?phát âm sai thanh điệu, viết sai lỗi chính tả.
b. Sai thanh điệu
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Đọc đoạn hội thoại trong VD b nhận xét những từ in đậm, người viết (nói) mắc lỗi gì? Hãy sửa lỗi?
giời
dưng mà
bẩu
mờ
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Sau khi tìm hiểu các VD trên, khi sử dụng Tiếng Việt các em cần lưu ý gì về ngữ âm và chữ viết?
?Về ngữ âm và chữ viết cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.

Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
2.Về từ ngữ:
Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau (VD a) ?

Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.

Câu sai:
a. Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.
? dùng từ sai: yếu điểm, phải dùng từ: điểm yếu. Vì:
yếu điểm: điểm quan trọng nhất
điểm yếu: điểm hạn chế (nhược điểm), phân biệt với: điểm mạnh (sở trường)
e. Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
? dùng từ sai: linh động, phải dùng: sinh động. Vì:
linh động: các xử lý mềm dẻo, không máy móc, cứng nhắc, có sự thay đổi phù hợp với thực tế
sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau
- Các câu đúng:
b. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
c. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt
d. Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm
Xét VD b chọn câu đúng, câu sai? Giải thích?
a. Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc.
b. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
c. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
d. Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.
e. Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.

* Tóm lại, về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, đúng với ý nghĩa, đúng với đặc điểm ngữ pháp chung của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Qua VD trên các em rút ra được yêu cầu gì khi sử dụng từ ngữ?
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
3.Về ngữ pháp
HS xem VD trong SGK (phần ngữ pháp) thảo luận nhóm 5 phút: phát hiện và chưã lỗi. Tổ 1 câu a; tổ 2 câu b; tổ 3+4 câu c.

Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho
ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
Trạng ngữ chỉ thành phần
Vị ngữ
? Câu thiếu chủ ngữ. Do người viết nhầm trạng ngữ với chủ ngữ.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
b. Câu văn đúng:
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Câu sai:
- Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
? câu thiếu chủ ngữ (do nhầm trạng ngữ chỉ cách thức là CN)
? Chữa: 3 câu đúng
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
*Tóm lại, về ngữ pháp, viết câu cần chú ý về : cấu tạo câu cho đúng với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp; các câu phải được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Như vậy, về mặt ngữ pháp chúng ta phải đạt được những yêu cầu nào?
4..Về phong cách ngôn ngữ :
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
b. Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói / khẩu ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn:
Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi tù;bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm cụ ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.
(Nam Cao, Chí Phèo)
Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
+ Từ ngữ xưng hô: cụ, con
+ Từ ngữ hô gọi: bẩm cụ
+ Từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con.
+ Từ ngữ khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, về làng, về nước, chả làm gì nên ăn
+ Thành ngữ, tục ngữ: trời chu đất diệt, một thước cắm dùi
+ Cách nói ấp úng: Bẩm cụ, bẩm có thế, bẩm quả đi ở tù, bẩm cụ.., con lại.., cụ lại...
- Từ ngữ và cách nói đó không thể dùng trong 1 lá đơn đề nghị (phong cách ngôn ngữ hành chính)
VD: Cùng có nội dung thề / hứa hẹn:
+ Trong đơn: không dùng Con có nói sai thì trời chu đất diệt
? Phải thể hiện thành lời cam đoan: Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thực, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
* Tóm lại, khi nói và viết, cần sử dụng ngôn ngữ ( từ ngữ, câu văn, cách phát âm , cách thức trình bày .) phù hợp với đặc trưng và tính chuẩn mực của từng phong cách ngôn.
I/ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.
Các chuẩn mực của tiếng Viêt
Về
ngữ
âm

chữ
viết

Về
từ
ngữ


Về
ngữ
pháp


Về
phong
cách

Ghi nhớ: SGK/67
CỦNG CỐ:
Hãy lựa chọn từ ngữ viết đúng trong những trường hợp sau?
Bàn hoàng
Chất phát
Bàn quan
Lãng mạn
Hiu trí
Uống riệu
Trau chuốt
Lồng làn
Đẹp đẽ
Chặc chẻ
Bàng hoàng
Chất phác
Bàng quan
Lãng mạng
Hưu trí
Uống rượu
Chau chuốt
Nồng nàn
Đẹp đẻ
Chặt chẽ
Xét bài tập 1 (SGK)
LUYỆN TẬP
HS về học bài cũ, soạn tiếp bài học này và làm hết bài tập trong sách giáo khoa trang 68.
DẶN DÒ:
Trân trọng cảm ơn
quý thầy cô giáo và các em học sinh!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓